Hotline: 091 277 2008 - Email: luatdansu.net@gmail.com.

Phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng.

- Các bên là chủ thể có quyền cao nhất định đoạt việc giải quyết tranh chấp ( trừ những quan hệ hợp đồng ảnh hưởng đến lợi ích cảu nhà nước) bởi tranh chấp phát sinh trực tiếp từ quan hệ hợp đồng mà quan hệ này hình thành trên cơ sở tự do, tự nguyện ý chí của các bên giao kết và nó ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi giữa các bên.
 
- Tranh chấp hợp đồng luôn gắn với lợi ích của các bên tranh chấp vì quan hệ hợp đồng gắn kết các bên bởi lợi ích vì thể dễ phát sinh tranh chấp khi xung đột về lợi ích.
 
- Nguyên tắc giải quyết tranh chấp hợp đồng là tự nguyện, bình đẳng và thỏa thuận.
 
Tư vấn giải quyết tranh chấp hợp đồng của chúng tôi
 
 1. Giải quyết tranh chấp hợp đồng bằng thương lượng, hòa giải:
 
- Hòa giải là các bên tranh chấp cùng nhau bàn bạc, thỏa thuận để đi đến thống nhất một phương án giải quyết bất đồng giữa họ và tự nguyện thực hiện phương án đã thỏa thuận qua hòa giải.
 
- Các bên phải tự thương lượng, hòa giải với nhau khi phát sinh tranh chấp. Khi thương lượng, hòa giải bất thành mới đưa ra Tòa án hoặc trọng tài giải quyết. Ngay tại Tòa án, các bên vẫn có thể tiếp tục hòa giải với nhau.Ở VN, bình quân mỗi năm, số lượng tranh chấp kinh tế được giải quyết bằng phương thức hòa giải chiếm đến trên dưới 50% tổng số vụ việc mà Tòa án đã phải giải quyết.
 
- Các bên tranh chấp có thể lựa chọn hình thức hòa giải sau:
 
+Tự hòa giải: là do các bên tranh chấp tự bàn bạc để đi đến thống nhất phương án giải quyết tranh chấp mà không cần tới sự tác động hay giúp đỡ của đệ tam nhân.
 
+Hòa giải qua trung gian: là việc các bên tranh chấp tiến hành hòa giải với nhau dưới sự hổ trợ, giúp đỡ của người thứ ba (người trung gian hòa giải).
 
Trung gian hòa giải có thể là cá nhân, tổ chức hay Tòa án do các bên tranh chấp chọn lựa hoặc do pháp luật qui định.
 
+Hòa giải ngoài thủ tục tố tụng: là việc hòa giải được các bên tiến hành trước khi dưa đơn khởi kiện ra Tòa án hay trọng tài.
 
+Hòa giải trong thủ tục tố tụng: là việc hòa giải được tiến hành tại Tòa án, trong tài khi các cơ quan này tiến hành giải quyết tranh chấp theo đơn kiện của một bên (hòa giải dưới sự trợ giúp của Tòa án hay trọng tài). Tòa án, trong tài sẽ ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các bên và quyết định này có giá trị cưỡng chế thi hành đối với các bên.
 
2. Giải quyết tranh chấp hợp đồng bởi Trọng tài:
 
- Các bên thỏa thuận đưa ra những tranh chấp đã hoặc sẽ phát sinh giữa họ ra giải quyết tại Trọng tài và Trọng tài sau khi xem xét sự việc tranh chấp, sẽ đưa ra phán quyết có giá trị cưỡng chế thi hành đối với các bên.
 
- Phương thức giải quyết trọng tài cũng bắt nguồn từ sự thỏa thuận của các bên trên cơ sở tự nguyện;
 
- Các bên được quyền thỏa thuận lựa chọn một Trọng tài phù hợp, chỉ định trọng tài viên để thành lập Hợp đồng (hoặc Ủy ban) Trọng tài giải quyết tranh chấp.
 
- Khác với thương lượng hòa giải, trọng tài là một cơ quan tài phán (xét xử). Tính tài phán của trọng tài thể hiện ở quyết định trọng tài có giá trị cưỡng chế thi hành;
 
- Trung tâm trọng tài Quốc tế Việt Nam có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp phát sinh từ quan hệ kinh tế, trong đó có tranh chấp Hợp đồng (tranh chấp phát sinh từ Hợp đồng thuần túy dân sự không thuộc thẩm quyền giải quyết của Trọng tài).
 
- Thẩm quyền của Trọng tài được xác định không phụ thuộc vào quốc tịch, địa chỉ trụ sở giao dịch chính của các bên tranh chấp hay nơi các bên tranh chấp có tài sản hay nơi ký kết hoặc thực hiện Hợp đồng.
 
- Điều kiện để trọng tài có thẩm quyền giải quyết tranh chấp là các bên phải có thỏa thuận trọng tài.
 
- Thỏa thuận trọng tài là sự nhất trí của các bên đưa ra những tranh chấp đã hoặc sẽ phát sinh giữa họ ra giải quyết tại trọng tài. - Thỏa thuận trọng tài phải thể hiện dưới hình thức văn bản và phải chỉ đích danh một trung tâm trọng tài cụ thể .
 
- Thỏa thuận trọng tài có thể là một điều khoản của Hợp đồng (điều khoản trọng tài) hay là một thỏa thuận riêng biệt (Hiệp nghị trọng tài).
 
- Mọi sự thay đổi, đình chỉ, hủy bỏ hay vô hiệu của hợp đồng đều không làm ảnh hưởng đến hiệu lực của thoả thuận trọng tài (trừ trường hợp lý do làm Hợp đồng vô hiệu cũng là lý do làm thoả thuận trọng tài vô hiệu).
 
- Thỏa thuận trọng tài không có giá trị ràng buộc các bên khi nó không có hiệu lực hoặc không thể thi hành được.
 
- Khi đã có thỏa thuận trọng tài thì các bên chỉ được kiện tại trọng tài theo sự thỏa thuận mà thôi. Tòa án không tham gia giải quyết nếu các bên đã thỏa thuận trọng tài, trừ trường hợp thỏa thuận trọng tài đó là vô hiệu hoặc thỏa thuận trọng tài là không thể thực hiện được.
 
- Trọng tài hoạt động theo nguyên tắc xét xử một lần. phán quyết trọng tài có tính chung thẩm: các bên không thể kháng cáo trước Tòa án hoặc các tổ chức nào khác.
 
- Các bên tranh chấp phải thi hành phán quyết trọng tài trong thời hạn ấn định của phán quyết.
 
Các ưu điểm của khi giải quyết tranh chấp Hợp đồng thông qua trọng tài:
 
a) Thủ tục trọng tài đơn giản, nhanh chóng.
 
b) Các bên tranh chấp có khả năng tác động đến quá trình trọng tài.
 
c) Quyền chỉ định trọng tài viên giúp các bên lựa chọn được trọng tài viên giỏi, nhiều kinh nghiệm, am hiểu sâu sắc vấn đề đang tranh chấp. Qua đó, có điều kiện giải quyết tranh chấp Hợp đồng nhanh chóng, chính xác.
 
d) Nguyên tắc trọng tài không công khai giúp các bên hạn chế sự tiết lộ các bí quyết kinh doanh, giữ được uy tính của các bên trên thương trường.
 
e) Trọng tài không đại diện cho quyền lực nhà nước nên rất phù hợp để giải quyết các tranh chấp có nhân tố nước ngoài.
 
Các mặt hạn chế khi giải quyết tranh chấp Hợp đồng thông qua trọng tài:
 
a) Tính cưỡng chế thi hành các quyết định trọng tài không cao (vì Trọng tài không đại diện cho quyền lực tư pháp của nhà nước).
 
b) Việc thực hiện các quyết định trọng tài hoàn tòan phụ thuộc vào ý thức tự nguyện của các bên.
 
3. Giải quyết tranh chấp hợp đồng theo thủ tục tố tụng tư pháp
 
Khi tranh chấp Hợp đồng phát sinh, nếu các bên không tự thương lượng, hòa giải với nhau thì có thể được giải quyết tại Tòa án. Tùy theo tính chất của Hợp đồng là kinh tế hay dân sự mà các tranh chấp phát sinh có thể được Tòa án giải quyết theo thủ tục tố tụng kinh tế hay thủ tục tố tụng dân sự.
 
Ưu điểm của việc giải quyết tranh chấp Hợp đồng qua Tòa án:
 
a) Các quyết định của Tòa án (đại diện cho quyền lực tư pháp của nhà nước) có tính cưỡng chế thi hành đối với các bên.
 
b) Với nguyên tắc 2 cấp xét xử, những sai sót trong quá trình giải quyết tranh chấp có khả năng được phát hiện khắc phục. c) Với điều kiện thực tế tại Việt Nam, thì án phí Tòa án lại thấp hơn lệ phí trọng tài.
 
Các mặt hạn chế của việc giải quyết tranh chấp Hợp đồng qua Tòa án:
 
a) Thời gian giải quyết tranh chấp thường kéo dài (vì thủ tục tố tụng Tòa án quá chặt chẽ).
 
b) Khả năng tác động của các bên trong quá trình tố tụng rất hạn chế.

Phản hồi từ khách hàng

Họ tên:
Mobile:
Email:
Nội dung:

Tin liên quan

Tin cùng chuyên mục

Bài viết mới nhất

Phản hồi mới nhất

  • Admin nói:

    Với nội dung câu hỏi của chị, chúng tôi tư vấn như sau:

    Thủ tục giải quyết bao gồm:

    Bước 1. Nhận đơn và thụ lý đơn ly hôn

    "Điều 190. Gửi đơn khởi kiện đến Tòa án

    1. Người khởi kiện gửi đơn khởi kiện kèm theo tài liệu, chứng cứ mà mình hiện có đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án bằng các phương thức sau đây:

    a) Nộp trực tiếp tại Tòa án;

    b) Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính;

    c) Gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có)".

    "Điều 191. Thủ tục nhận và xử lý đơn khởi kiện

    3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn khởi kiện và có một trong các quyết định sau đây:

    a) Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;

    b) Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn nếu vụ án có đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn quy định tại khoản 1 Điều 317 của Bộ luật này;

    c) Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác;

    d) Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án".

    Như vậy, bước đầu chị cần phải gửi đơn khởi kiện kèm theo tài liệu, chứng cứ mà mình hiện có đến Toàn án có thẩm quyền giải quyết bằng các phương thức được quy định tại khoản 1 điều 190 Bộ luật tố tụng dân sự 2015. Trong vòng thời hạn là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ thì Tòa án sẽ thông báo về việc tiến hành thụ lý vụ án nếu hồ sơ hợp lệ và thông báo cho chị đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí.

    Điều 195. Thụ lý vụ án

    1. Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán phải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí.

    2. Thẩm phán dự tính số tiền tạm ứng án phí, ghi vào giấy báo và giao cho người khởi kiện để họ nộp tiền tạm ứng án phí. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.

    3. Thẩm phán thụ lý vụ án khi người khởi kiện nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.

    Trong vòng thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, chị phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu phí tạm ứng án phí thì Thẩm phán sẽ tiến hành thụ lý vụ án.

    Bước 2. Chuẩn bị xét xử

    Trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án, Tòa án tiến hành hòa giải để các đương sự có thể thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án.

    Trong vòng thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, chị phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu phí tạm ứng án phí thì Thẩm phán sẽ tiến hành thụ lý vụ án.

    Bước 2. Chuẩn bị xét xử

    Trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vuh án, Tòa án tiến hành hòa giải để các đương sự có thể thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án. Việc hòa giải được tiến hành theo các nguyên tắc.

    Điều 205. Nguyên tắc tiến hành hòa giải

    2. Việc hòa giải được tiến hành theo các nguyên tắc sau đây:

    a) Tôn trọng sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự, không được dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực, bắt buộc các đương sự phải thỏa thuận không phù hợp với ý chí của mình;

    b) Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

    Theo quy định, hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó thì Thẩm phán chủ trì phiên hòa giải hoặc một Thẩm phán được Chánh án Tòa án phân công phải ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

    Trường hợp chị và chồng thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án thì Thẩm phán sẽ ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

    Thời hạn chuẩn bị xét xử vụ án dân sự là 4 tháng kể từ ngày thụ lý:

    Điều 203. Thời hạn chuẩn bị xét xử

    1. Thời hạn chuẩn bị xét xử các loại vụ án, trừ các vụ án được xét xử theo thủ tục rút gọn hoặc vụ án có yếu tố nước ngoài, được quy định như sau:

    a) Đối với các vụ án quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này thì thời hạn là 04 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án;

    ;
  • Nguyễn thị thanh nói:
    các chị cho em hỏi em muốn ly hôn với chồng em lý do chúng em cưới nhau được 10 năm rồi nhưng do em không thể sinh con được, mà chồng em thì chơi bời gái hú cờ bạc , em đếu chấp nhận bỏ qua trong xuốt thời gian qua, nhưng đến thời điểm hiện tại em không muốn chấp nhận như vậy nữa, em muốn làm đơn li hôn , nhưng chồng em không đồng ý , em đã viết đơn xin ly hôn đơn thân , các chị cho em hỏi em nộp đơn như vậy tòa giải quyết có nhanh ko ạ?;
  • Admin nói:

    Cảm ơn chị đã gửi đề nghị tư vấn đến Công ty Luật TNHH ANP, trường hợp của chị chúng tôi tư vấn như sau:

    Thứ nhất, về quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

    Theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014

    "Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được".

    Theo quy định trên thì chị có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn, bởi theo thông tin chị cung cấp thì chồng chị đã có hành vi xúc phạm nhân phẩm, đánh đập và không tôn trọng chị.

    Thứ hai, giấy tờ cần thiết cho việc ly hôn

    Hồ sơ yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn bao gồm:

    - Đơn xin ly hôn (theo mẫu của Tòa án);

    - Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

    - Sổ hộ khẩu, Chứng minh thư nhân dân của vợ chồng (bản sao, chứng thực);

    - Giấy khai sinh của con (bản sao, chứng thực);

    - Các chứng từ chứng minh tài sản chung như: Giấy tờ xe, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sổ tiết kiệm,… (bản sao, chứng thực).

    Hồ sơ nộp tại: Tòa án nhân dân huyện/quận nơi chồng chị cư trú. Có thể nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.

    Thứ ba, vấn đề không có các giấy tờ cần thiết cho việc ly hôn

    - Về Sổ hộ khẩu: Chị liên hệ với công an cấp xã/ phường nơi chị thường trú xác nhận rằng chị là nhân khẩu thường trú tại địa phương. Việc xác nhận này bạn có thể làm một đơn riêng, cũng có thể nhờ công an xác nhận ngay vào đơn xin ly hôn.

    - Về Giấy đăng ký kết hôn: Chị có thể đến UBND xã/phường nơi anh chị đã đăng ký kết hôn để yêu cầu trích lục lại hồ sơ về việc đã đăng ký kết hôn.

    - Về Giấy khai sinh: Chị có thể liên hệ với cơ quan hộ tịch nơi chị đã đăng ký khai sinh để xin cấp bản sao.

     

    Từ những phân tích trên, chị có thể căn cứ vào đó để có thể tiến hành thủ tục ly hôn nhanh gọn.

    ;
  • Bùi bách Diệp nói:
    Mk kết hôn được 1 năm có 1 con chug trong thời gian chug sống chồng mình có hành vi xâm phạm nhân phẩm và đánh đâp mình không tôn trọng và bây giơ mình muốn đơn phương ly hôn nhưg ko có hộ khẩu gia đình nhà chồng mình và khôg có cmt của chồng minh thy làm thế nào ạ rât mong được phản hồi;
  • Bùi bách Diệp nói:
    Mk kết hôn được 1 năm có 1 con chug trong thời gian chug sống chồng mình có hành vi xâm phạm nhân phẩm và đánh đâp mình không tôn trọng vo và bây giơ mình muốn đơn phương ly hôn nhưg ko có hộ khẩu gia đình nhà chồng mình và khôg có cmt của chồng minh thy làm thế nào ạ rât mong được phản hồi;
  • Bùi bách Diệp nói:
    Mk kết hôn được 1 năm có 1 con chug trong thời gian chug sống chồng mình có hành vi xâm phạm nhân phẩm và đánh đâp mình không tôn trọng vo và bây giơ mình muốn đơn phương ly hôn nhưg ko có hộ khẩu gia đình nhà chồng mình và khôg có cmt của chồng minh thy làm thế nào ạ rât mong được phản hồi;
  • Admin nói:

    Thứ nhất, điều kiện đơn phương li hôn

    Theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014

    >>>Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

    Theo thông tin bạn cung cấp, công ty đưa ra ý kiến tư vấn cho bạn như sau: Để có thể đơn phương ly hôn thì bạn cần chứng minh được chồng bạn có hành vi vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ của chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

    Trong trường hợp vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn, thì hồ sơ cần chuẩn bị

    Hồ sơ ly hôn bao gồm các giấy tờ sau :

    + Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

    + Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);

    + Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực);

    + Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có chứng thực);

    + Đơn yêu cầu ly hôn (Theo mẫu của Tòa án)

    Thứ hai, về thẩm quyền tiếp nhận đơn xin ly hôn

    Về vấn đề thẩm quyền trong ly hôn thì theo Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015  quy định như sau:

    Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Toà án nhân dân cấp huyện) có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này.

    Chính vì vậy, bạn có thể nộp đơn chồng chị cư trú (nơi bị đơn có hộ khẩu thường trú hoặc nơi cuối cùng bị đơn lưu trú trong thời hạn 06 tháng gần nhất).

    ;
  • Nguyen thi lien nói:
    Tôi va chồng tôi chung sống 5 năm đã dk kết hôn và chuyển khẩu về nhà ck. Đã có 1 con chung. Tài sản chung hiện không có. Tôi muốn viết đơn xin ly hôn thì phải làm thế nào ah. Quê chồng tôi ở xã cư êwi, huyện cư kiun,tỉnh đắklắk. Thì tôi nộp đơn đến đâu giải qiyeets giải quyet ah. Rat mong dc loi nhan, xin cảm ơn.;
  • Admin nói:

    Với câu hỏi của bạn, Công ty trả lời như sau: 

    Thứ nhất, điều kiện ly hôn đơn phương

    Theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014: 

    "Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được."

    Như vậy, theo bạn nói thì trong vòng hai năm nay vợ chồng bạn ngày nào cũng cãi nhau đồng thời chồng bạn có hành vi xúc phạm đến bạn. Đây được coi là hành vi vi pham nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Trường hợp này bạn có thể đơn phương ly hôn được mà không cần có sự đồng ý của chồng bạn. 

    Thứ hai, thủ tục đơn phương ly hôn

    Trong trường hợp muốn đơn phương ly hôn chồng, hồ sơ cần chuẩn bị bao gồm:

    - Giấy chứng nhận đăng kí kết hôn (Bản chính)

    - Đơn xin ly hôn theo mẫu

    - Bản sao sổ hộ khẩu

    - Bản sao chứng minh nhân dân 

    - Bản sao giấy khai sinh của con bạn 

    - Những chứng từ chứng minh tài sản chung của vợ chồng (nếu có tài sản chung cần chia).

    ;
  • Nguyễn Thị Hải Yến nói:
    E và chồng e kết hôn đc 8 năm và có 3 con ,nhưng vợ chồng e có mâu thuẫn 2 năm nay 2 vợ chồng e ngày nào cũng cãi nhau và chồng e xúc phạm đến e .vợ chồng e vẫn sống chung nhưng không ngủ cùng nhau .e muốn ly hôn nhưng chồng e không chịu. E muốn hỏi là e muốn ly hôn thì có được không ạ mong phản hồi sớm ạ.e cảm ơn;