Hotline: 091 277 2008 - Email: luatdansu.net@gmail.com.

Tội vô ý làm chết người sẽ bị xử lý như thế nào?

Trong khi thực hiện công việc, nếu vì sự tắc trách và lơ là của mình làm cho người khác chết thì có bị xử lý hình sự không? Nếu bị xử lý thì sẽ bị khởi tố về Tội vô ý làm chết người hay Tội vô ý làm chết người do vi phạm quy tắc nghề nghiệp và quy tắc hành chính?

Vô ý làm chết người là gì?

Vô ý làm chết người là hành vi của một người không thấy trước được hành vi của mình có khả năng gây ra chết người mặc dù phải thấy trước hoặc có thể thấy trước hoặc tuy thấy trước hành vi của mình có thể gây ra chết người nhưng tin rằng hậu quả đó sẽ không xảy ra.

Hiện nay, Tội vô ý làm chết người được quy định tại Điều 128 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi năm 2017, cụ thể như sau:

Điều 128. Tội vô ý làm chết người

1. Người nào vô ý làm chết người, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

2. Phạm tội làm chết 02 người trở lên, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm.”

Ngoài ra, trong một số trường hợp, nếu người phạm tội là những người đang thực hiện công việc mà có những nguyên tắc cần tuân thủ nhưng họ lại thực hiện hành vi vi phạm các quy tắc nghề nghiệp dẫn tới việc vô ý làm chết người, trường hợp này có thể họ bị truy cứu theo quy định tại Điều 129 Bộ luật hình sự như sau:

“Điều 129. Tội vô ý làm chết người do vi phạm quy tắc nghề nghiệp hoặc quy tắc hành chính

1. Người nào vô ý làm chết người do vi phạm quy tắc nghề nghiệp hoặc quy tắc hành chính, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

2. Phạm tội làm chết 02 người trở lên, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm.

3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”

Các dấu hiệu pháp lý

Khách thể

Khách thể của Tội vô ý làm chết người là quan hệ nhân thân mà nội dung của nó là quyền được tôn trọng và bảo vệ tính mạng của con người.

Tội vô ý làm chết người xâm phạm quyền sống, quyền được tôn trọng và bảo vệ tính mạng của con người thông qua sự tác động làm biến đổi tình trạng bình thường của đối tượng tác động - con người đang sống. Việc xác định đúng đối tượng tác động của Tội vô ý làm chết người có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Bởi lẽ, nếu hành vi nào đó tác động vào đối tượng không phải hay chưa phải là con người thì không xâm phạm đến quyền sống, quyền được tôn trọng và bảo vệ tính mạng của con người, hay việc giết người không phải do lỗi vô ý thì hành vi đó không phạm tội.

Mặt khách quan

Hành vi khách quan

Hành vi khách quan của Tội vô ý làm chết người có thể được thực hiện qua hành động hoặc không hành động. Những hành vi hành động có thể kể đến như việc trêu chọc một người quá mức dẫn đến hậu quả chết người xảy ra, do cẩu thả trong việc thực hiện công việc khiến người khác tử cong như xây nhà, cưa cắt cây khiến cho người khác chết. hành vi không hành động dẫn đến vô ý làm chết người có thể có đến như trong vụ việc thương tầm vừa xảy ra khiến một em bé 6 tuổi chết xảy ra ở Hà Nội. Cụ thể, hành vi vô ý làm chết người dưới dạng không hành động  trong vụ viêc trên được thể hiện đó là, giáo viên phụ trách đón học sinh và lái xa đã không làm tốt nhiệm vụ cụ thể đã không kiểm tra lại xe và tình hình học sinh dẫn tới việc bỏ quên em trên xe đưa đón khiến cho em học sinh đó bị chết.

Hậu quả

Hậu quả của Tội vô ý làm chết người là thiệt hại do hành vi phạm tội vô ý làm chết người gây ra cho quan hệ nhân thân, cho quyền sống, quyền được tôn trọng và bảo vệ tính mạng của con người. Thiệt hại này được thể hiện dưới dạng thiệt hại về thể chất – hậu quả làm chết người khác.

Tội vô ý làm chết người là tội phạm có cấu thành vật chất nên việc xác định thời điểm hoàn thành của tội phạm là thời điểm nạn nhân đã chết sinh vật, sự chết mà ở đó sự sống của con người không có khả năng hồi phục.

Mối quan hệ giữa hành vi khách quan và hậu quả

Hành vi khách quan là nguyên nhân gây ra hậu quả và hành vi phải có trước hậu quả làm chết người xảy ra trên thực tế.

Chủ thể

Chủ thể của tội phạm nói chung và Tội vô ý làm chết người nói riêng là con người có đủ điều kiện để có lỗi khi thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội. Người đủ điều kiện để có lỗi, để trở thành chủ thể của tội phạm phải là người có năng lực trách nhiệm hình sự - năng lực nhận thức được ý nghĩa xã hội của hành vi và năng lực điều khiển hành vi. Để có được năng lực này con người phải đật độ tuổi nhất định. Do vậy, độ tuổi cũng là điều kiện của chủ thể của Tội vô ý làm chết người.

Hiện nay, tuổi chịu trách nhiệm hình sự theo Bộ luật hình sự năm 2015 quy định tại Điều 12 như sau:

Điều 12. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự

1. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác.

2. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật này.”

Như vậy, đối với tội vô ý làm chết người thì độ tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự theo pháp luật được xác định là người từ đủ 16 tuổi trở lên.

Ngoài ra, chủ thể thực hiện tội phạm giữa Tội vô ý làm chết người quy định tại Điều 128 và Điều 129 Bộ luật hình sự 2015 là khách nhau. Đối với những người thực hiện hành vi dẫn tới vô ý làm chết người trong quá trình làm việc do sự tắc trách lơ là, vi phạm quy tắc nghề nghiệp thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Tội vô ý làm chết người do vi phạm quy tắc nghề nghiệp hoặc quy tắc hành chính quy định tại Điều 129: ví dụ: y tá tắc trách, không kiểm tra thuốc tiêm nhầm thuốc dẫn đến bệnh nhân chết hoặc trong vụ việc gần đây dẫn đến bé 6 tuổi chết, lái xe đãn không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ khi làm việc không kiểm tra số học sinh lên xe, xuống xe không kiểm tra tình trạng sức khỏe của các em dẫn đến việc em bé tử vong.

Các trường hợp khác, người phạm tội không do vi phạm quy tắc nghề nghiệp hay các quy tắc hành chính, đủ độ tuổi luật quy định mà thực hiện hành vi trái pháp luật dẫn đến làm người khác chết thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội vô ý làm chết người quy định tại Điều 128 BLHS

Mặt chủ quan

Lỗi của người phạm Tội vô ý làm chết người được xác định là lỗi vô ý, có thể vô ý vì cẩu thả hoặc vô ý vì quá tự tin. Theo quy định tại Điều 10 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi 2017 xác định:

Vô ý vì quá tự tin được xác định là trường hợp người phạm tội tuy thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội nhưng cho rằng hậu quả đó sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn ngừa được.

Vô ý vì cẩu thể là  người phạm tội không thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội, mặc dù phải thấy trước và có thể thấy trước hậu quả đó.

Việc phân biệt lỗi của người phạm tội giúp phân biệt giữa tội giết người với lỗi cố ý với tội vô ý làm chết người. Việc xác định đúng hình thức lỗi có ý nghĩa quan trọng trong việc quyết định hình phạt.

Về hình phạt đối với tội vô ý làm chết người

Theo quy định tại Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi năm 2017, hiện nay có hai khung hình phạt đối với tội vô ý làm chết người được quy định tại Điều 128, cụ thể như sau:

Vô ý làm chết một người thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc bị phạt tù từ 01 đến 05 năm.

Ngoài ra, đối với hành vi dẫn tới làm chết từ  02 người trở lên thì sẽ bị xử theo khung tăng nặng quy định tại khoản 2 với mức phạt tù từ 03 năm đến 10 năm.

Lưu ý, đối với những trường hợp mà người phạm tội có hành vi vô ý làm chết người khi đang thực hiện công việc, hậu quả làm chết người là do những vi phạm trong quy tắc nghề nghiệp thì họ có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 129 Bộ luật Hình sự 2015 với mức hình phạt nặng hơn so với tội vô ý làm chết người quy định tại Điều 128, cụ thể như sau:

Vô ý vi phạm quy tắc nghề nghiệp dẫn tới làm 1 người chết thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm, Phạm tội làm chết 02 người trở lên, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm.

 Ngoài ra, Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

 


Tại thời điểm tìm hiểu có thể văn bản áp dụng đã hết hiệu lực hoặc sửa đổi bổ sung, bạn tham khảo thêm quy định liên quan hoặc Gọi: 0912 772 008 để được luật sư tư vấn luật hình sự nhanh chóng, chính xác nhất.

Ngoàidịch vụ tư vấn trên theo quy định của pháp luật, Luật ANP còn tư vấn các lĩnh vực khác như: Tư vấn thừa kế
 tranh chấp hợp đồng lao động, Tư vấn thừa kế đất đai có tài sản gắn liền trên đất, tư vấn đất đai ,tranh chấp va chạm giao thông, Tư vấn thủ tục lập di chúc

 

Phản hồi từ khách hàng

Họ tên:
Mobile:
Email:
Nội dung:

Tin liên quan

Bài viết mới nhất

Phản hồi mới nhất

  • luật sư tư vấn nói:

    chào bạn!

    Vấn đề của bạn, khi giấy đăng ký kết hôn bị mất hoặc bị xé rách, bạn cần lên UBND xã nơi mình đăng ký kết hôn để làm thủ tục xin cấp trích lục hộ tịch để có Giấy chứng nhận ĐKKH.

    Bạn muốn nuôi 2 con, nếu con bạn chưa đủ 36 tháng tuổi khi ly hôn sẽ ưu tiên người mẹ chăm sóc, con đủ 7 tuổi trở lên khi ly hôn sẽ hỏi ý kiến của con khi quyết định ai nuôi con sau ly hôn. Để tìm hiểu rõ hơn bạn có thể liên lạc với chúng tôi qua đường link trả lời qua trang FB để được tư vấn chi tiết hơn!

    Bạn vui lòng liên lạc qua Fb để được tư vấn cụ thể hơn.

    https://www.facebook.com/luatdansu.net/

    Trân trọng cảm ơn!

    ;
  • Đinh Thi Thuỳ Linh nói:
    E và ck e dk kết hôn và chung sống được 7 năm,có 2 con chung, tg gần đây 2 vc hay xảy ra tình trạng cãi vã, mỗi lần như vậy là động chân động tay đánh e. E muốn li hôn mà giấy dkkh đã bị a ấy xé, vậy cho e hỏi thủ tục li hôn gồm những gi ạ? Sau li hôn e muốn nuôi 2 đứa con có được không ạ?;
  • Đinh Thi Thuỳ Linh nói:
    E và ck e dk kết hôn và chung sống được 7 năm,có 2 con chung, tg gần đây 2 vc hay xảy ra tình trạng cãi vã, mỗi lần như vậy là động chân động tay đánh e. E muốn li hôn mà giấy dkkh đã bị a ấy xé, vậy cho e hỏi thủ tục li hôn gồm những gi ạ? Sau li hôn e muốn nuôi 2 đứa con có được không ạ?;
  • Đinh Thi Thuỳ Linh nói:
    E và ck e dk kết hôn và chung sống được 7 năm,có 2 con chung, tg gần đây 2 vc hay xảy ra tình trạng cãi vã, mỗi lần như vậy là động chân động tay đánh e. E muốn li hôn mà giấy dkkh đã bị a ấy xé, vậy cho e hỏi thủ tục li hôn gồm những gi ạ? Sau li hôn e muốn nuôi 2 đứa con có được không ạ?;
  • Đinh Thi Thuỳ Linh nói:
    E và ck e dk kết hôn và chung sống được 7 năm,có 2 con chung, tg gần đây 2 vc hay xảy ra tình trạng cãi vã, mỗi lần như vậy là động chân động tay đánh e. E muốn li hôn mà giấy dkkh đã bị a ấy xé, vậy cho e hỏi thủ tục li hôn gồm những gi ạ? Sau li hôn e muốn nuôi 2 đứa con có được không ạ?;
  • Đinh Thi Thuỳ Linh nói:
    E và ck e dk kết hôn và chung sống được 7 năm,có 2 con chung, tg gần đây 2 vc hay xảy ra tình trạng cãi vã, mỗi lần như vậy là động chân động tay đánh e. E muốn li hôn mà giấy dkkh đã bị a ấy xé, vậy cho e hỏi thủ tục li hôn gồm những gi ạ? Sau li hôn e muốn nuôi 2 đứa con có được không ạ?;
  • vũ thị quỳnh nói:
    e muon ly hon ck e thu choi boi vo tam nhung e muon dc quyen nuoi duong 2 con dc k ạ;
  • vũ thị quỳnh nói:
    e muon ly hon ck e thu choi boi vo tam nhung e muon dc quyen nuoi duong 2 con dc k ạ;
  • vũ thị quỳnh nói:
    e muon ly hon ck e thu choi boi vo tam nhung e muon dc quyen nuoi duong 2 con dc k ạ;
  • Admin nói:

    Với nội dung câu hỏi của chị, chúng tôi tư vấn như sau:

    Thủ tục giải quyết bao gồm:

    Bước 1. Nhận đơn và thụ lý đơn ly hôn

    "Điều 190. Gửi đơn khởi kiện đến Tòa án

    1. Người khởi kiện gửi đơn khởi kiện kèm theo tài liệu, chứng cứ mà mình hiện có đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án bằng các phương thức sau đây:

    a) Nộp trực tiếp tại Tòa án;

    b) Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính;

    c) Gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có)".

    "Điều 191. Thủ tục nhận và xử lý đơn khởi kiện

    3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn khởi kiện và có một trong các quyết định sau đây:

    a) Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;

    b) Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn nếu vụ án có đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn quy định tại khoản 1 Điều 317 của Bộ luật này;

    c) Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác;

    d) Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án".

    Như vậy, bước đầu chị cần phải gửi đơn khởi kiện kèm theo tài liệu, chứng cứ mà mình hiện có đến Toàn án có thẩm quyền giải quyết bằng các phương thức được quy định tại khoản 1 điều 190 Bộ luật tố tụng dân sự 2015. Trong vòng thời hạn là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ thì Tòa án sẽ thông báo về việc tiến hành thụ lý vụ án nếu hồ sơ hợp lệ và thông báo cho chị đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí.

    Điều 195. Thụ lý vụ án

    1. Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán phải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí.

    2. Thẩm phán dự tính số tiền tạm ứng án phí, ghi vào giấy báo và giao cho người khởi kiện để họ nộp tiền tạm ứng án phí. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.

    3. Thẩm phán thụ lý vụ án khi người khởi kiện nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.

    Trong vòng thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, chị phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu phí tạm ứng án phí thì Thẩm phán sẽ tiến hành thụ lý vụ án.

    Bước 2. Chuẩn bị xét xử

    Trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án, Tòa án tiến hành hòa giải để các đương sự có thể thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án.

    Trong vòng thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, chị phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu phí tạm ứng án phí thì Thẩm phán sẽ tiến hành thụ lý vụ án.

    Bước 2. Chuẩn bị xét xử

    Trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vuh án, Tòa án tiến hành hòa giải để các đương sự có thể thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án. Việc hòa giải được tiến hành theo các nguyên tắc.

    Điều 205. Nguyên tắc tiến hành hòa giải

    2. Việc hòa giải được tiến hành theo các nguyên tắc sau đây:

    a) Tôn trọng sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự, không được dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực, bắt buộc các đương sự phải thỏa thuận không phù hợp với ý chí của mình;

    b) Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

    Theo quy định, hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó thì Thẩm phán chủ trì phiên hòa giải hoặc một Thẩm phán được Chánh án Tòa án phân công phải ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

    Trường hợp chị và chồng thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án thì Thẩm phán sẽ ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

    Thời hạn chuẩn bị xét xử vụ án dân sự là 4 tháng kể từ ngày thụ lý:

    Điều 203. Thời hạn chuẩn bị xét xử

    1. Thời hạn chuẩn bị xét xử các loại vụ án, trừ các vụ án được xét xử theo thủ tục rút gọn hoặc vụ án có yếu tố nước ngoài, được quy định như sau:

    a) Đối với các vụ án quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này thì thời hạn là 04 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án;

    ;