Hotline: 091 277 2008 - Email: luatdansu.net@gmail.com.

Tranh chấp đất đai sau ly hôn khi xây nhà trên đất của bố mẹ

Trên thực tế, có nhiều trường hợp kết hôn xong cùng xây dựng nhà trên đất của bố mẹ chồng hoặc bố mẹ vợ, dẫn đến việc tranh chấp đất đai khi ly hôn, vậy việc phân chia ngôi nhà trong trường hợp này dựa trên căn cứ nào?

1. Căn cứ pháp lý:

Luật hôn nhân gia đình 2014 

Luật đất đai năm 2013 

- Quy định xác định tài sản chung của vợ chồng.

Tại Khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về tài sản chung của vợ chồng như sau:

“Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung…

Luật hôn nhân gia đình Điều 61 quy định như sau:

"Điều 61Chia tài sản trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình

1. Trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà ly hôn, nếu tài sản của vợ chồng trong khối tài sản chung của gia đình không xác định được thì vợ hoặc chồng được chia một phần trong khối tài sản chung của gia đình căn cứ vào công sức đóng góp của vợ chồng vào việc tạo lập, duy trì, phát triển khối tài sản chung cũng như vào đời sống chung của gia đình. Việc chia một phần trong khối tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận với gia đình; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà tài sản của vợ chồng trong khối tài sản chung của gia đình có thể xác định được theo phần thì khi ly hôn, phần tài sản của vợ chồng được trích ra từ khối tài sản chung đó để chia theo quy định tại Điều 59 của Luật này."

Mặt khác, tại Khoản 16 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013 có quy định “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất”

Mảnh đất để xây dựng ngôi nhà do bố mẹ chồng (hoặc bố mẹ vợ) là người đứng tên trên sổ đỏ. Vì vậy, theo quy định trên thì bố mẹ chồng (bố mẹ vợ) là chủ sử dụng hợp pháp phần diện tích đất nói trên. Tuy nhiên, ngôi nhà là tài sản chung của vợ chồng bạn vì vợ chồng bạn đã bỏ tiền và công sức để tạo lập nên. Nhưng để đảm bảo quyền lợi thì vợ chồng bạn phải có chứng cứ chứng minh việc đóng góp trên. Để chứng minh đây không phải tài sản đứng tên bố mẹ bạn, bạn cần phải đăng ký quyền sở hữu nhà. Khi đăng ký quyền sở hữu ngôi nhà, bạn phải có văn bản đồng ý của bố mẹ về việc cho bạn được xây dựng ngôi nhà trên thửa đất của bố mẹ và khi đó ngôi nhà sẽ trở thành tài sản chung của 2 vợ chồng bạn. Trường hợp có căn cứ để chứng minh thì việc chia tài sản sẽ thực hiện theo Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Cụ thể, Điều 6.

Như vậy, nếu bố mẹ chồng đòi lại miếng đất đó, thì quyền sở hữu nhà vẫn thuộc về vợ chồng bạn, vợ chồng bạn có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt ngôi nhà đó. Để bảo vệ lợi ích hài hòa lợi ích của các bên, vợ chồng bạn nên tự thương lượng với bố mẹ để giải quyết mâu thuẫn trong gia đình. Có thể là thỏa thuận với bố mẹ về việc tặng cho/chuyển nhượng phần thửa đất mà bạn đã xây nhà sang cho vợ chồng bạn; hoặc nếu bố mẹ bạn lấy lại toàn bộ thửa đất thì có thể sử dụng luôn ngôi nhà đồng thời thanh toán cho vợ chồng bạn một khoản tiền hợp lý...

Trong trường hợp xảy ra tranh chấp tài sản khi ly hôn, phải đưa ra tòa án để giải quyết thì bạn cần cung cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà để Tòa án xem xét giải quyết lợi ích cho vợ chồng bạn.

- Phân chia tài sản sau ly hôn.

Khi xác định được tài sản chung của vợ chồng ( kể cả trong trường hợp đó là khoản tiền bồi thường) thì việc chia tài sản chung sau ly hôn được tiến hành theo Điều 59 Luật hôn nhân gia đình 2014:

"Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này."

_________________________

Quý khách có những thắc mắc cần tư vấn đất đai vui lòng liên hệ Hotline: 091 277 2008 để được tư vấn trực tiếp.

Phản hồi từ khách hàng

Họ tên:
Mobile:
Email:
Nội dung:

Tin liên quan

Tin cùng chuyên mục

Bài viết mới nhất

Phản hồi mới nhất

  • Đỗ thị hải nói:
    Tôi đã lấy chồng được 8 năm và đã được 2 đứa con và tôi đang mang thai đứa thứ 3 nhưng 2 năm nay chồng tôi luôn nhắn tin và hẹn hò với 1 cô gái tuy tôi chưa bắt gặp được họ lên giường với nhau nhưng những tin nhắn thân mật rồi hẹn hò làm tôi ko chịu đựng được vậy tôi muốn ly hôn thì tôi có được quyền nuôi mấy đứa con ko.;
  • Đỗ Ngọc Nam nói:
    Ông tôi có một mảnh đất và ông có 4 người con , ba tôi , chú tôi , bác gái tôi , và cô tôi , hiện tại chú tôi muốn tranh giành đất , và mảnh đất đấy đang được ba tôi và chú tôi mỗi người một phần và ba tôi có nhỉnh hơn một chút , nhà cửa xây khang trang đầy đủ , giờ chua tôi muốn giành lại chia đôi mảnh đất và đòi phá căn nhà của ba tôi để chia lại đất , vậy mong các luật sư cho tôi hiểu thêm về luật được không ạ?;
  • le thi nguyet nói:
    chúng tôi đã kết hôn dc 6 năm . có 1 cô con gái . tôi đã phải rất cô gắng chiu đựng cả từ ck và gia đình nhà ck . để chờ ngày con tôi lớn hơn biết đói đòi ăn . biết ai nói gì là hiểu . giờ đã đến núc tôi muốn buông bỏ . tôi ko muốn chanh chấp bất cứ gì .chỉ cần tự do tui chấp nhận bỏ lại hết. nên muôn tư vấn ly hôn đơn phương . mong dc giup đỡ . chúng tôi chưa ly thân vẫn đang sông chung;
  • Mã kim nói:
    Cho em hỏi. Vk ck e có mua dk 2. Khuon đất nhưng chưa sang tên sổ chỉ viết giấy bằng tay . Vậy e li hôn tài sản đó e có được chia không ạ;
  • Luật sư tư vấn nói:

    Chào bạn!

    Khi ly hôn, Tòa án sẽ ưu tiên giải quyết việc nuôi con theo mong muốn và thỏa thuận của hai bên. Trong trường hợp hai vợ chồng không thể thống nhất thì Tòa án sẽ căn cứ vào điều kiện của bố và mẹ để xác định con sẽ do ai trực tiếp nuôi. 

    Đối với trường hợp con từ đủ 07 tuổi trở lên, Tòa án sẽ xem xét cả nguyện vọng của con khi ra quyết định; trường hợp con dưới 36 tháng tuổi sẽ ưu tiên giao cho mẹ trực tiếp quản lý (trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp nuôi con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác).

    Do vậy, để giành được quyền nuôi con bạn cần đưa ra các chứng cứ, tài liệu chứng minh rằng bạn đủ điều kiện nuôi con. 

    ;
  • Tăng thị huyền nói:
    Tôi muốn viết đơn li hôn tôi có 2 đứa con . tôi có thể dành được quyền nuôi con không ạ. ?;
  • Luật sư tư vấn nói:

    Chào bạn!

    Khi bạn muốn ly hôn, bạn gửi đơn tới Tòa án nhân dân cấp huyện nơi vợ bạn cư trú. Bạn có thể tới Tòa án hỏi về mẫu đơn khởi kiện hoặc tìm kiếm các mẫu đơn xin ly hôn qua mạng. Sau đó, bạn hoàn thiện hồ sơ xin ly hôn và nộp tới Tòa án có thẩm quyền giải quyết

    ;
  • Huỳnh Thanh Thảo nói:
    Hộ khẩu mình ở LX tỉnh An Giang.mình đăng ký kết hôn với vợ ở thị xã Tân Châu tỉnh An Giang. Mẫu đơn xin ly ở tòa án thành phố Long xuyên và thị xã Tân Châu giống nhau hay là khác nhau vậy nè;
  • Huỳnh Thanh Thảo nói:
    Hộ khẩu mình ở LX tỉnh An Giang.mình đăng ký kết hôn với vợ ở thị xã Tân Châu tỉnh An Giang. Mẫu đơn xin ly ở tòa án thành phố Long xuyên và thị xã Tân Châu giống nhau hay là khác nhau vậy nè;
  • Luật sư tư vấn nói:

    Chào bạn!

    Để làm đơn ly hôn trong trường hợp ly hôn đơn phương, bạn có thể tìm kiếm mẫu đơn xin ly hôn qua mạng. Bạn có thể tham khảo qua mẫu đơn xin ly hôn sau đây:

    http://luatdansu.net/thu-tuc-ly-hon/don-ly-hon-viet-tay-theo-mau-cua-toa-an.html

    Hoặc bạn có thể tới Tòa án để tìm mẫu đơn xin ly hôn.

    Sau đó bạn điền thông tin và chuẩn bị đầy đủ tài liệu, giấy tờ và nộp đơn đến Tòa án nhân dân cấp huyện nơi vợ (chồng) bạn cư trú.

    ;