Hotline: 091 277 2008 - Email: luatdansu.net@gmail.com.

Giới thiệu

Công ty Luật TNHH ANP được thành lập từ tâm huyết của những Luật sư có nhiều kinh nghiệm hành nghề nguyên là Thẩm phán của Tòa án nhân dân Tối cao, Kiểm sát viên VKSND Tối cao, các Chánh án, Thẩm phán tòa án nhân dân các cấp với 40 năm kinh nghiệm nghề nghiệp. Ngoài ra Công ty Luật ANP còn có đội ngũ Luật sư trẻ năng động nhiệt tình, giỏi chuyên môn, giàu kinh nghiệm trong việc tư vấn, đại diện bảo vệ khách hàng trong nhiều vụ án Hình sự, Dân sự, Kinh tế, Hành chính, Lao động, Đất đai, Hôn nhân và gia đình ... chúng tôi luôn đem đến cho quý khách hàng một dịch vụ hoàn hảo, chuyên nghiệp theo đúng cam kết.

DANH SÁCH THÀNH VIÊN


Luật sư Nguyễn Văn Thân

Luật sư Nguyễn Văn Thân – Giám đốc Công ty Luật TNHH ANP

Luật sư Thân có nhiều kinh nghiệm trong việc tư vấn pháp luật Doanh nghiệp; Giải quyết tranh chấp dân sự, hình sự, kinh doanh thương mại, đất đai.


Luật sư Hà Tiến Triển

Luật sư Hà Tiến Triển – Nguyên là Phó Chánh án TAND Thái Bình – Thẩm phán TAND tối cao với hơn 40 năm kinh nghiệm hành nghề luật.

Luật sư Triển có nhiều kinh nghiệm trong việc tư vấn pháp luật Doanh nghiệp; Giải quyết tranh chấp dân sự, hình sự, kinh doanh thương mại.

Luật sư Trần Trọng Liên

Luật sư Trần Trọng Liên - nguyên là Thẩm phán TAND Hải Phòng – Thẩm phán TAND Tối cao với hơn 40 năm kinh nghiệm hành nghề luật.

Luật sư Liên có nhiều kinh nghiệm trong việc tư vấn pháp luật về Giải quyết tranh chấp dân sự, hình sự, kinh doanh thương mại.


Luật sư Nguyễn Đắc Uyên

Luật sư Nguyễn Đắc Uyên - nguyên Phó chánh án TAND tỉnh Bắc Giang - Thẩm phán TAND Tối cao với hơn 40 năm kinh nghiệm hành nghề luật.

Luật sư Uyên có nhiều kinh nghiệm trong việc tư vấn pháp luật về Dân sự, Hình sự, Kinh tế và tranh tụng.


Luật sư Nguyễn Đạt Tôn

Luật sư Nguyễn Đạt Tôn nguyên là Thẩm phán TAND Tối cao với hơn 40 năm kinh nghiệm hành nghề luật.

Luật sư Tôn có nhiều kinh nghiệm trong việc tư vấn pháp luật về Giải quyết tranh chấp dân sự, hình sự, kinh doanh thương mại.


Luật sư Trần Thanh Bình

Luật sư Trần Thanh Bình - nguyên Thẩm phán TAND tỉnh Hưng Yên - Trưởng phòng Bảo vệ chính trị nội bộ TAND Tối cao với hơn 40 năm kinh nghiệm hành nghề luật.

Luật sư Bình có nhiều kinh nghiệm trong việc tư vấn pháp luật về doanh nghiệp, bất động sản và đầu tư.


Luật sư Lê Thanh Bình

Luật sư Lê Thanh Bình - nguyên Thẩm phán TAND quận Hoàn Kiếm – TP TAND TPHN–TP TAND Tối cao với hơn 40 năm kinh nghiệm hành nghề luật.

Luật sư Bình có nhiều kinh nghiệm trong việc tư vấn pháp luật về Giải quyết tranh chấp dân sự, hình sự, kinh doanh thương mại.


Luật sư Trương Thị Pha

Luật sư Trương Thị Pha nguyên là Kiểm sát viên VKSND Tối cao với hơn 40 năm kinh nghiệm hành nghề luật.

Luật sư Pha có nhiều kinh nghiệm trong việc tư vấn pháp luật về Giải quyết tranh chấp dân sự, hình sự, kinh doanh thương mại.


Luật sư Vũ Trọng Thưởng

Luật sư Vũ Trọng Thưởng nguyên là Kiểm sát viên VKSND Tối cao - Phó vụ trưởng Vụ 2 VKSND Tối cao với hơn 40 năm kinh nghiệm hành nghề luật.

Luật sư Thưởng có nhiều kinh nghiệm trong việc tư vấn pháp luật về Giải quyết tranh chấp dân sự, hình sự, kinh doanh thương mại.


L/S Nguyễn Văn Quang

Luật sư Nguyễn Văn Quang - nguyên Trưởng phòng nghiệp vụ Tòa Kinh tế – TAND TC với hơn 40 năm kinh nghiệm hành nghề luật.

Luật sư Quang có nhiều kinh nghiệm trong việc Giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại..


Luật sư Trần Thị Cảnh

Luật sư Trần Thị Cảnh - nguyên Chánh Tòa Kinh tế - TAND tỉnh Thái Bình với hơn 40 năm kinh nghiệm hành nghề luật.

Luật sư cảnh có nhiều kinh nghiệm trong việc Giải quyết tranh chấp dân sự, hình sự, kinh doanh thương mại..


Luật sư Trần Văn Loan

Luật sư Trần Văn Loan - nguyên Chánh Tòa Hình sự - TAND tỉnh Thái Bình với hơn 40 năm kinh nghiệm hành nghề luật.

Luật sư Loan có nhiều kinh nghiệm trong việc giải quyết các vụ án Hình sự và tham gia tranh tụng.


Luật sư Lưu Thị Ngân

Luật sư Lưu Thị Ngân - nguyên Thẩm phán TAND quận Ba Đình – TP HN với hơn 30 năm kinh nghiệm hành nghề luật.

Luật sư Ngân có nhiều kinh nghiệm trong việc giải quyết tranh chấp dân sự, hình sự, kinh doanh thương

 

 

Công ty Luật TNHH ANP cung cấp dịch vụ pháp lý (Tư vấn và giải quyết các tranh chấp) đa lĩnh vực, bao gồm: Hôn nhân – gia đình, xây dựng – đất đai, hình sự, dân sự, Kinh tế, Hành chính, Lao động, doanh nghiệp, sở hữu trí tuệ….

Công ty Luật TNHH ANP – “Điểm tựa tin cậy của Bạn”!

Văn phòng tại Hà Nội: phòng 903 nhà NO7 Trần Đăng Ninh, phường Dịch Vọng, Quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Điện thoại: 0912 772 008 | 0915 424 860 | Email: luatdansu.net@gmail.com

Văn phòng tại Tỉnh Bắc Ninh: Số 97, Đường Âu Cơ, P. Kinh Bắc, TP Bắc Ninh

Điện thoại: 0912 772 008 | 0915 424 860 | Email: luatdansu.net@gmail.com

Website: luatdansu.net   

Facebook: facebook.com/luatdansu.net

Phản hồi từ khách hàng

Hoàng Thị Xuân (htxuan510@gmail.com)
Em và chồng sống không hạnh phúc, chồng thường xuyên rượu chè và có bạo lực, cũng đã nhiều lần nói chuyện nghiêm túc nhưng không cải thiện, e muốn ly hôn nhưng chồng không thuận tình và có đe doạ. Bây giờ e muốn ly hôn đơn phương thì cần làm thủ tục như thế nào ạ, cảm ơn luật sư;
Luật sư tư vấn (luatdansu.net@gmail.com)
Chào chị Xuân! Trước khi được giải quyết ly hôn đơn phương, vợ chồng bạn cần tiến hành hòa giải tại Tòa án. Căn cứ để ly hôn đơn phương được chấp thuận đó là chồng bạn:“Có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được” (Khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình). Bạn cần chứng minh rằng chồng bạn đã có hành vi bạo hành đối với bạn, đó có thể là sự chứng kiến của con trai hay hàng xóm, hoặc các video, hình ảnh về hành vi bạo hành của chồng bạn. Bạn có thể nhờ đến sự giúp đỡ của Hội phụ nữ địa phương cũng như sự can thiệp của Ủy ban nhân dân để có thể lập biên bản về hành vi của chồng bạn. Sau đó bạn nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin ly hôn tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn (chồng chị) đang cư trú, làm việc. Hồ sơ xin ly hôn đơn phương bao gồm: - Đơn xin ly hôn (theo mẫu). - Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính). - Sổ hộ khẩu (bản sao có chứng thực). - Chứng minh thư nhân dân/ hộ chiếu (bản sao chứng thực). - Giấy khai sinh của con (bản sao chứng thực). - Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung như: giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, đăng ký xe…Chúc chị luôn vui vẻ!
nguyen thi nhung (gaihongnhan@gmail.com)
em song ly than voi chong 5 nam rui a.Gio em muon ly hon don phuong nhung van de ve no nan khong biet phai giai quyet the nao.Em hien khong song o vn va can lien he truc tiep voi luat su de duoc tu van a.Em o huyen Thuy Nguyen hp co ai la luat su o hp xin tu van truc tiep cho em voi a.xin cam on !;
Luật sư tư vấn (luatdansu.net@gmail.com)
Chào chị Nhung! Theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình 2014 thì hiện nay pháp luật cho phép vợ, chồng được phép ly hôn theo yêu cầu của một bên. Tuy nhiên, việc ly hôn này sẽ phải được thực hiện trên cơ sở những căn cứ chứng minh một trong hai bên có hành vi, vi phạm nghiêm trọng chế độ vợ, chồng. Theo đó, căn cứ theo quy định tại điều 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014 về ly hôn theo yêu cầu của một bên được thực hiện trong những trường hợp sau: 1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. 2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn. 3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia. Theo quy định trên thì trong trường hợp bạn muốn đơn phương ly hôn với chồng bạn thì bạn phải đưa ra được cơ sở chứng minh rằng chồng bạn đã vi phạm nghĩa vụ của vợ chồng (ví dụ có hình ảnh, video ghi nhận chồng bạn có hành vi ngoại tình) hoặc có căn cứ chứng minh chồng bạn thường xuyên có hành vi bạo lực gia đình với bạn khi hai người chung sống với nhau gây ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như tinh thần của bạn…
Nguyễn thị thu hương (nguyenthuhuong1216@gmail.com)
Xin cho tôi hỏi làm thủ tục từ chối quyền nhận thừa kế có yêu cầu phải mang theo sổ đỏ, sổ hộ khẩu , cmt...? Tks.;
Luật sư tư vấn (luatdansu.net@gmail.com)
Chào chị Hương! Theo Điều 59 Luật Công chứng, khi muốn từ chối nhận di sản, người thừa kế phải chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ sau: - Phiếu yêu cầu công chứng; - Bản sao di chúc nếu thừa kế theo di chúc hoặc giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người yêu cầu công chứng nếu chia thừa kế theo pháp luật; - Giấy chứng tử hoặc giấy tờ khác chứng minh người để lại di sản đã chết; - Dự thảo Văn bản từ chối nhận di sản thừa kế (nếu có); - Các giấy tờ nhân thân: CMND hoặc hộ chiếu hoặc căn cước công dân, sổ hộ khẩu, sổ tạm trú… của người từ chối nhận di sản thừa kế. Sau khi chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ, tài liệu trên thì người từ chối đi sản sẽ nộp tại tổ chức hành nghề công chứng (Phòng công chứng hoặc Văn phòng công chứng). Như vậy, khi làm thủ tục từ chối quyền nhận thừa kế, chị vẫn phải mang các giấy tờ tùy thân như trên nhé!
Phạm thị hà (Nguoithatlongh@email.com)
Bạo hạnh gia đình lên e k muốn ở cùng. E phải thủ tục ly hôn như thế nào ạ;
Luật sư tư vấn (luatdansu.net@gmail.com)
Do chị không nói rõ là chồng chị có đồng ý ly hôn hay không nên tôi sẽ chia ra 2 trường hợp như sau: - Thứ nhất, vợ chồng chị cùng thống nhất ly hôn thì việc ly hôn của anh chị sẽ được thực hiện theo thủ tục thuận tình ly hôn tại Tòa án nhân dân. Thủ tục cụ thể: + Nộp hồ sơ về việc xin thuận tình ly hôn tại Tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi cư trú, làm việc của vợ hoặc chồng; + Tòa án kiểm tra đơn và ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ; + Nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án quận/huyện và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án; + Sau khi tòa án tiến hành mở phiên hòa giải, trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hòa giải không thành (không thay đổi quyết định về việc ly hôn) nếu các bên không thay đổi ý kiến Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn. Hồ sơ bao gồm:+ Đơn yêu cầu thuận tình ly hôn (theo mẫu/mẫu của Tòa án); + Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính); + Sổ hộ khẩu, Chứng minh nhân dân của vợ/chồng (bản sao chứng thực); + Giấy khai sinh của con (bản sao chứng thực); + Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung như: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất (sổ đỏ); Đăng ký xe; sổ tiết kiệm… (bản sao chứng thực). - Thứ hai, chồng chị không đồng ý ly hôn thì việc ly hôn của chị sẽ được thực hiện theo thủ tục đơn phương ly hôn. Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định trường hợp một bên yêu cầu việc ly hôn, nếu thấy có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài được thì Tòa án sẽ quyết định cho ly hôn.Theo như chị trình bày thì nguyên nhân dẫn đến việc chấm dứt hôn nhân là do người chồng bạo lực, mâu thuẫn giữa vợ chồng căng thẳng không thể giải quyết được. Khi yêu cầu Tòa án giải quyết, chị phải cung cấp được chứng cứ chứng minh những hành vi trên của chồng chị, trừ trường hợp người chồng tự nguyện thừa nhận. Việc cung cấp chứng cứ chứng minh có thể thông qua lời làm chứng của nhân chứng. Hồ sơ ly hôn đơn phương gồm có: – Đơn khởi kiện về đơn phương ly hôn; – Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn bản chính; – Bản sao có chứng thực chứng minh nhân dân; – Bản sao có chứng thực sổ hộ khẩu; – Bản chính giấy khai sinh của con; – Giấy tờ khác chứng minh tài sản chung, riêng ( nếu có );
Đồng Văn Bảo (ubndkimdinh@gmail.com)
Kính gửi: - Công Ty Luật TNHH ANP. Nội dung xin hỏi như sau: Vợ chồng ô A và bà B có diện tích đất ở là 629 m2; ông A chết năm 2017; nay bà B (82 tuổi) muốn làm di chúc chia phần diện tích đất ở trên cho 3 trên 4 người con của 2 ông bà (1 người con đã có đất ở riêng) vậy bà B phải làm những thủ tục gì để được giải quyết. Trân trọng cám ơn quý công ty !;
Luật sư tư vấn (luatdansu.net@gmail.com)

Chào anh!

Với câu hỏi chưa cụ thể của anh, chúng tôi xin được hướng dẫn anh xác định những vấn đề sau:  ông A mất có để lại di chúc hay không, để xác định phần diện tích đất mà bà B được hưởng?. Đối với phần diện tích đất của bà B thì bà B có quyền viết di chúc chỉ định để cho những ai.

Thủ tục cần làm: công bố di chúc của ông A (nếu có), khai nhận di sản thừa kế của ông A, bà B viết di chúc.

Mời anh tham khảo bài tư vấn chi tiết được gửi tới mail cá nhân: ubndkimdinh@gmai.com

Đồng Văn Bảo (ubndkimdinh@gmail.com)
Kính gửi: - Công Ty Luật TNHH ANP. Nội dung xin hỏi như sau: Vợ chồng ô A và bà B có diện tích đất ở là 629 m2; ông A chết năm 2017; nay bà B (82 tuổi) muốn làm di chúc chia phần diện tích đất ở trên cho 3/4 người con của 2 ông bà (1 người con đã có đất ở riêng) vậy bà B phải làm những thủ tục gì để được giải quyết. Trân trọng cám ơn quý công ty !;
Hoàng Thị Xuân (htxuan510@gmail.com)
Em và chồng sống không hạnh phúc, chồng thường xuyên rượu chè và có bạo lực, cũng đã nhiều lần nói chuyện nghiêm túc nhưng không cải thiện, e muốn ly hôn nhưng chồng không thuận tình và có đe doạ. Bây giờ e muốn ly hôn đơn phương thì cần làm thủ tục như thế nào ạ, cảm ơn luật sư;
Luật sư ANP (luatdansu.net@gmail.com)

Chào bạn, thủ tục ly hôn đơn phương bạn tham khảo tại đây THỦ TỤC ĐƠN PHƯƠNG LY HÔN, bạn có thể liên hệ qua số 091 277 2008 các luật sư ANP giải đáp trực tiếp cho bạn. 

nguyen thi nhung (gaihongnhan@gmail.com)
em song ly than voi chong 5 nam rui a.Gio em muon ly hon don phuong nhung van de ve no nan khong biet phai giai quyet the nao.Em hien khong song o vn va can lien he truc tiep voi luat su de duoc tu van a.Em o huyen Thuy Nguyen hp co ai la luat su o hp xin tu van truc tiep cho em voi a.xin cam on !;
Họ tên:
Mobile:
Email:
Nội dung:

Tin liên quan

Bài viết mới nhất

Phản hồi mới nhất

  • Trần Thị Hằng nói:
    e muốn ly hôn thủ tuc thế nào ạ;
  • Nguyễn Hà nói:
    Nguoi me nhan duoc Quyet dinh của Toa an ve quyen nuoi con, nhung khong co du dieu kien nuoi con, thi co the lam bien ban thoa thuan tra lai quyen nuoi con cho nguoi cha duoc k?;
  • Luật sư tư vấn ANP nói:
    Theo Điều 84 Luật hôn nhân gia đình 2014, việc thay đổi người trực tiếp nuôi con được giải quyết khi có một trong các căn cứ: (1) Cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con; (2) Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Đối với con từ 07 tuổi trở lên việc thay đổi này phải xem xét nguyện vọng của con. Như vậy nếu trẻ nhà bạn nhỏ hơn 7 tuổi thì bạn hai vợ chồng có thể thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cho người cha, trong trường hợp con từ đủ 07 tuổi thì phải xem xét nguyện vọng của con, xem con muốn ở cùng ai. Tuy nhiên không phải con muốn ở với ai cũng được, mà đó chỉ là một căn cứ để xem xét thêm, việc thay đổi này sẽ dựa vào sự phù hợp, có lợi nhất cho con.;
  • phan văn sơn nói:
    tư vấn giúp e.bố và mẹ em đã ly hôn e có 1 e trai theo quyết định của tòa án.e ở với bố e trai e ở với mẹ.và bố em phải bồi thường cho mẹ 1 khoản tiền chênh lệch.gd e có 2 mảnh đất chia cho bố 1 mảnh đất cho mẹ 1 mảnh đất.cộng thêm bố e phải trả 1 khoản nợ mà bố với mẹ đã vay mượn.nhưng giờ bố e đã mất và chưa bồi thường cho mẹ số tiền chênh lệch ấy.cho e hoi giờ bố e đã mất vậy e có quyền được thừa hưởng và đứng tên quyền sử dụng đất của bố e không ạ. và em làm thủ tục sang tên quyền sử dụng đất thì có liên quan đến số tiền chênh lệch mà bố phải bồi thường cho mẹ không ạ.làm ơn tư vấn giúp e vì em không có thời gian nữa ạ;
  • Luật sư tư vấn ANP nói:
    Bên cạnh đó, Người từ đủ sáu tuổi đến chưa đủ mười lăm tuổi khi xác lập, thực hiện giao dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ giao dịch dân sự phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi. Trường hợp đối với người chưa thành niên từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi thì có thể tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự; trừ các giao dịch liên quan đến bất động sản, động sản phải đăng ký và giao dịch dân sự khác theo quy định của pháp luật thì phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý. Và người đại diện theo pháp luật của người chưa thành niên là mẹ của bạn. Như vậy thì nếu bạn chưa đủ 18 tuổi thì các giao dịch liên quan đến bất động sản phải được sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật đồng ý (mẹ bạn), vì vậy bằng cách phải chờ đến khi đủ 18 tuổi thì bạn mới được tham gia giao dịch liên quan đến chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Ngoài ra, nếu như bạn còn có ông bà nội còn sống thì ông bà bạn cũng được hưởng ngang nhau di sản thừa kế đó.;
  • Luật sư tư vấn ANP nói:
    Đây là trường hợp bố bạn không để lại di chúc, thì chúng tôi sẽ giải quyết theo pháp luật như sau: Giả sử bố mẹ bạn có một mảnh đất có giá trị 2 tỷ, sau khi ly hôn mỗi người được một mảnh đất có giá trị như nhau là 1 tỷ, bố bạn nợ mẹ bạn và giá trị khoản nợ là 100 triệu. Bố bạn mất để lại tài sản là mảnh đất có giá trị 1 tỷ và một khoản nợ 100 triệu. Theo nguyên tắc thì số tài sản đó sẽ được trả cho người nợ trước, tức là sẽ trả cho mẹ bạn 100 triệu, còn lại 900 triệu. Bố bạn có hai người con ruột là bạn và em trai bạn, như vậy sau khi ông mất thì tài sản sẽ được chia cho bạn và em trai bạn với giá trị ngang nhau, mỗi người một nửa mảnh đất trị giá 450 triệu. Bạn được làm thủ tục sang tên quyền sử dụng đất với mảnh đất trị giá 450 triệu đó. Nếu như bạn không muốn chia mảnh đất đó và muốn được quyền sử dụng tất cả mảnh đất trị giá 1 tỷ đó thì bạn có thể trả cho mẹ bạn 100 triệu và em trai của bạn 450 triệu. Sau khi trả hết nợ hoặc thỏa thuận thành công thì bạn có thể sang tên mảnh đất.;
  • Luật sư tư vấn ANP nói:
    Bạn là người Việt Nam, vợ bạn là người nước ngoài thì phải dựa vào nơi cư trú của hai vợ chồng lúc làm thủ tục ly hôn. Trường hợp thứ nhất, bạn và vợ cùng cư trú tại Việt Nam thì việc ly hôn giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài với nhau thường trú tại Việt Nam thì được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, cụ thể thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án nhân dân cấp huyện nơi vợ chồng bạn sinh sống. Tại đây, Thủ tục thực hiện như những vụ việc ly hôn thông thường bằng cách nộp đơn ly hôn lên tòa án nhân dân cấp huyện. Trường hợp thứ hai, nếu hai vợ chồng anh chị là công dân Việt Nam nhưng không thường trú tại Việt Nam ở thời điểm ly hôn thì được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng, thì ở trường hợp này, thủ tục ly hôn được thực hiện theo quy định của pháp luật nước ngoài. Trường hợp 3,nếu hai người không có nơi thường trú chung, bạn cư trú ở Việt Nam nhưng vợ cư trú ở nước ngoài thì có thể được giải quyết theo pháp luật Việt Nam, thì việc ly hôn có thể được thực hiện theo thủ tục ly hôn của pháp luật Việt Nam, nhưng sẽ thuộc thẩm quyền của tòa án nhân dân cấp tỉnh.;
  • trần hải nam nói:
    Tôi muốn hỏi thủ tục ly hôn với người nước ngoài;
  • Ngô tuấn cảnh nói:
    Luật sư cho e hỏi chút ạ e đc 8 tuổi thì mẹ e kết hôn lần 2 năm 1999 e ở với mẹ và bố dượng đến năm 2014 thì mẹ mất năm 2015 bố dượng e tự ý cắt khẩu của e mà kon thông báo cho e vậy bố e có vi phạm nhân quyền và quyền thừa kế hay kon ? Và e có được hưởng tài sản thừa kế hay kon ?;
  • Luật sư tư vấn ANP nói:
    Chào anh Cảnh! Theo quy định pháp luật Cư trú thì: Người thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị xoá đăng ký thường trú: a) Chết, bị Toà án tuyên bố là mất tích hoặc đã chết; b) Được tuyển dụng vào Quân đội nhân dân, Công an nhân dân ở tập trung trong doanh trại; c) Đã có quyết định huỷ đăng ký thường trú quy định tại Điều 37 của Luật này; d) Ra nước ngoài để định cư; đ) Đã đăng ký thường trú ở nơi cư trú mới; trong trường hợp này, cơ quan đã làm thủ tục đăng ký thường trú cho công dân ở nơi cư trú mới có trách nhiệm thông báo ngay cho cơ quan đã cấp giấy chuyển hộ khẩu để xoá đăng ký thường trú ở nơi cư trú cũ. Như vậy, nếu không thuộc các trường hợp trên thì anh chỉ bị cắt khẩu khi có sự đồng ý của anh. Để đăng ký thường trú, anh phải có chỗ ở hợp pháp, nếu chỉ có đất nông nghiệp mà không có nhà ở thì không được coi là có chỗ ở hợp pháp và không đủ điều kiện đăng ký thường trú tại đó. Như vậy, việc cắt khẩu của bố dượng anh là sai pháp luật. Còn xét về việc hưởng tài sản thừa kế, theo điều 654 BLDS, nếu con riêng và bố dượng có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng như cha con thì vẫn được thừa kế di sản của nhau và còn được thừa kế theo thừa kế thế vị và thừa kế giữa con nuôi và cha nuôi.;