Hotline: 091 277 2008 - Email: luatdansu.net@gmail.com.

Trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp lao động cá nhân

trình tự hoà giải tranh chấp lao động cá nhân tại Hội đồng hoà giải lao động cơ sở và Hoà giải viên lao động

1) Trình tự hoà giải tranh chấp lao động cá nhân tại Hội đồng hoà giải lao động cơ sở và Hoà giải viên lao động:

a) Thẩm quyền hoà giải tranh chấp lao động cá nhân:

– Hội đồng hoà giải lao động cơ sở có nhiệm vụ hoà giải tất cả các vụ tranh chấp lao động cá nhân xảy ra tại doanh nghiệp theo đơn yêu cầu của một hoặc hai bên tranh chấp.

- Hoà giải viên lao động có nhiệm vụ hoà giải đối với các vụ tranh chấp lao động cá nhân sau đây, khi các đương sự có yêu cầu:

+ Tranh chấp lao động cá nhân tại các doanh nghiệp chưa có Hội đồng hoà giải;

+ Tranh chấp việc thực hiện hợp đồng học nghề và chi phí dạy nghề;

+ Các tranh chấp: Về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải hoặc về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động; Về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động; Tranh chấp giữa người giúp việc gia đình với người sử dụng lao động; Về bảo hiểm xã hội quy định tại điểm b khoản 2 Điều 151 của Bộ luật Lao động; Về bồi thường thiệt hại giữa người lao động với doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

b) Trình tự hoà giải:

- Khi người lao động và người sử dụng lao động có tranh chấp với nhau, mỗi bên có thể làm đơn yêu cầu hoà giải (Mẫu số 6 Thông tư số 22/2007/TT-BLĐTBXH ngày 23/1/0/2007) gửi tới Hội đồng hoà giải lao động cơ sở của doanh nghiệp hoặc Hoà giải viên lao động cấp huyện (đối với doanh nghiệp chưa có Hội đồng hoà giải lao động cơ sở hoặc những việc tranh chấp thuộc thẩm quyền của Hoà giải viên lao động).

- Hội đồng hoà giải lao động cơ sở hoặc Hoà giải viên lao động tìm hiểu vụ việc, gặp gỡ hai bên tranh chấp, những người có liên quan, những người làm chứng, thu thập tài liệu, chứng cứ, yêu cầu hai bên tranh chấp cung cấp đầy đủ các tài liệu có liên quan tới vụ việc phải hoà giải.

- Hội đồng hoà giải lao động cơ sở phải tổ chức cuộc họp để thảo luận dự kiến phương án hoà giải. Phương án hoà giải phải được các thành viên của Hội đồng nhất trí.

– Hội động hoà giải lao động cơ sở hoặc Hoà giải viên lao động phải tiến hành hoà giải chậm nhất 03 ngày làm việc tính từ ngày nhận được đơn yêu cầu hoà giải.

– Phiên họp hoà giải vụ tranh chấp lao động được tiến hành khi có mặt ít nhất hai phần ba số thành viên của Hội đồng. Tại phiên họp hoà giải phải có mặt 2 bên tranh chấp hoặc đại diện được uỷ quyền của họ. Việc triệu tập các bên tranh chấp phải bằng văn bản.

– Tại phiên họp hoà giải, Thư ký Hội đồng hoà giải hoặc Hoà giải viên phải kiểm tra sự có mặt của hai bên tranh chấp lao động, những người được mời. Trường hợp hai bên tranh chấp lao động uỷ quyền cho người khác làm đại diện thì phải kiểm tra giấy uỷ quyền. Nếu một trong hai bên tranh chấp vắng mặt hoặc cử người đại diện mà không có giấy uỷ quyền thi hoãn phiên họp hoà giải sang ngày làm việc tiếp theo và hướng dẫn cho hai bên thực hiện đúng theo thủ tục quy định.

– Khi hai bên tranh chấp hoặc đại diện của họ có mặt đầy đủ tại phiên họp, thì Hội đồng hoà giải tiến hành hoà giải theo trình tự sau:

            + Tuyên bố lý do của phiên họp hoà giải và giới thiệu thành phần tham dự phiên họp;

            + Đọc đơn của nguyên đơn;

            + Bên nguyên đơn trình bày;

            + Bên bị đơn trình bày;

            + Hội đồng hoà giải hoặc Hoà giải viên chất vấn các bên, nêu các chứng cứ và yêu cầu nhân chứng (nếu có) phát biểu;

            + Người bào chữa của một hoặc hai bên tranh chấp (nếu có) phát biểu.

– Hội đồng hoà giải hoặc Hoà giải viên căn cứ vào pháp luật lao động, các tài liệu, chứng cứ, ý kiến của các bên tranh chấp, phân tích đánh giá vụ việc, nêu những điểm đúng sai của hai bên để hai bên tự hoà giải với nhau hoặc đưa ra phương án hoà giải để hai bên xem xét, thương lượng và chấp thuận.

            + Trường hợp bên nguyên đơn chấp thuận rút yêu cầu hoặc hai bên tự hoà giải được hoặc chấp nhận phương án hoà giải thì Hội đồng hoà giải hoặc Hoà giải viên lập biên bản hoà giải thành (Mẫu số 7 Thông tư số 22/2007/TT-BLĐTBXH ngày 23/10/2007), có chữ ký của hai bên tranh chấp, của Chủ tịch, Thư ký Hội đồng hoà giải hoặc Hoà giải viên. Hai bên có nghĩa vụ chấp hành các thoả thuận ghi trong biên bản hoà giải thành.

            + Trường hợp hai bên không chấp nhận phương án hoà giải thì Hội đồng hoà giải hoặc Hoà giải viên lập biên bản hoà giải không thành trong đó ghi rõ ý kiến của hai bên; biên bản phải có chữ ký của hai bên, Chủ tịch, Thư ký Hội đồng hoà giải hoặc Hoà giải viên. Mỗi bên tranh chấp có quyền yêu cầu Toà án nhân dân giải quyết.

            + Trường hợp khi một bên đã được triệu tập đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng thì Hội đồng hoà giải hoặc Hoà giải viên lập biên bản hoà giải không thành, trong đó ghi rõ ý kiến của bên có mặt; biên bản phải có chữ ký của bên có mặt, Chủ tịch, Thư ký Hội đồng hoà giải hoặc Hoà giải viên. Mỗi bên tranh chấp có quyền yêu cầu Toà án nhân dân giải quyết.

2) Trình tự giải quyết tại Toà án nhân dân:

a) Thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động cá nhân của Toà án:

– Toà án nhân dân cấp huyện có nhiệm vụ giải quyết các tranh chấp lao động cá nhân sau đây, khi có yêu cầu của đương sự:

+ Tranh chấp về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải hoặc về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;

+ Tranh chấp về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động;

+ Tranh chấp giữa người giúp việc gia đình với người sử dụng lao động;

+ Tranh chấp về bảo hiểm xã hội quy định tại điểm b khoản 2 Điều 151 của Bộ luật Lao động;

+ Tranh chấp về bồi thường thiệt hại giữa người lao động với doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

+ Tất cả các tranh chấp lao động còn lại mà Hội đồng hoà giải lao động cơ sở hoặc Hoà giải viên lao động hoà giải không thành hoặc không giải quyết trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhân được yêu cầu của đương sự.

- Toà án nhân dân cấp tỉnh có nhiệm vụ giải quyết tất cả các tranh chấp lao động cá nhân trên khi có đương sự là người nước ngoài.

b) Trình tự giải quyết: 

Toà án nhân dân giải quyết các tranh chấp lao động theo thủ tục tố tụng dân sự được quy định trong Bộ luật Tố tụng dân sự và các văn bản hướng dẫn thi hành.    

 

Phản hồi từ khách hàng

Họ tên:
Mobile:
Email:
Nội dung:

Tin liên quan

Tin cùng chuyên mục

Bài viết mới nhất

Phản hồi mới nhất

  • NGOTHIHOA nói:
    Thưa luật sư e đang có ý định ly hôn e có vấn đề thắc mắc mong luật sư giải đáp giúp e ạ . E và chồng e kết hôn đã được 3 năm và có con 2 tuổi trong thời gian kết hôn vợ chồng em có xây nhà và vay tiền để làm nhà với số tiền gần 300 triệu đồng và đã trả hết số nợ nhưng căn nhà đứng tên của bố mẹ chồng em vậy sau khi ly hôn e có được chia số tiền đã trả nợ không ạ;
  • Luật sư tư vấn nói:

    Chào bạn: Khi ly hôn, theo quy định của pháp luật bạn sẽ được chia dựa theo công sức đã đóng góp. Vay và trả số tiền dùng để xây dựng nhà có giấy tờ gì không? Bạn cung cấp các giấy tờ chứng minh cho Toà nhé

    ;
  • NGOTHIHOA nói:
    Thưa luật sư e đang có ý định ly hôn e có vấn đề thắc mắc mong luật sư giải đáp giúp e ạ . E và chồng e kết hôn đã được 3 năm và có con 2 tuổi trong thời gian kết hôn vợ chồng em có xây nhà và vay tiền để làm nhà với số tiền gần 300 triệu đồng và đã trả hết số nợ nhưng căn nhà đứng tên của bố mẹ chồng em vậy sau khi ly hôn e có được chia số tiền đã trả nợ không ạ;
  • NGOTHIHOA nói:
    Thưa luật sư e đang có ý định ly hôn e có vấn đề thắc mắc mong luật sư giải đáp giúp e ạ . E và chồng e kết hôn đã được 3 năm và có con 2 tuổi trong thời gian kết hôn vợ chồng em có xây nhà và vay tiền để làm nhà với số tiền gần 300 triệu đồng và đã trả hết số nợ nhưng căn nhà đứng tên của bố mẹ chồng em vậy sau khi ly hôn e có được chia số tiền đã trả nợ không ạ;
  • NGOTHIHOA nói:
    Thưa luật sư e đang có ý định ly hôn e có vấn đề thắc mắc mong luật sư giải đáp giúp e ạ . E và chồng e kết hôn đã được 3 năm và có con 2 tuổi trong thời gian kết hôn vợ chồng em có xây nhà và vay tiền để làm nhà với số tiền gần 300 triệu đồng và đã trả hết số nợ nhưng căn nhà đứng tên của bố mẹ chồng em vậy sau khi ly hôn e có được chia số tiền đã trả nợ không ạ;
  • Tran cao cuong nói:
    Xin chao luật su .toi muon hoi ve quyen thua ke .gia dinh toi o hung Yen .nha nước co chia cho ka gia dinh toi một manh đat va một cai ao .khi chia xong ong toi di chiến tranh nhung ko ve lay vo 2 trong mien nam va chuyen khau di luon .khi ba toi o nha co ban cai ao di va chia cho chu toi một nua va Viet giay la ko doi đat nua .nhung đen bay H ong noi toi van con song ba noi toi da mat .thi vo cua chu toi lam don doi chia đat .nhung ko duoc va gay kho de cho nha toi vi mang manh đat mang ten ong noi toi nhung lai ko co khau o day .len nha toi kho lam duoc giay quyen su dung đat .vay toi trinh bay len day rất mong luật su .tu van de dung pháp luật va họp ly;
  • Luật sư tư vấn nói:

    Chào anh Cường!

    Thứ nhất, việc mẹ anh tự chia đất cho các con là trái quy định của của pháp luật, nên giấy không đòi đất không có giá trị.

    Thứ hai, Để xác định anh có được làm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với mảnh đất bạn đang ở hay không thì anh phải cung cấp được Văn bản, tài liệu chứng minh nguồn gốc đất do đâu cấp. Trong quá trình anh sử dụng đất, anh phải cung cấp được các giấy tờ tài liệu chứng minh gia đình anh đã sử dụng ổn định, lâu dài.

    Đối với nội dung anh nêu như trên thì vợ của chú có quyền yêu cầu đòi chia đất, vì vậy tối ưu nhất là bố anh viết di chúc để lại đất cho anh.

    Anh có thể liên hệ tới số: 0912.772.008 để nêu cụ thể trường hợp của bạn và để Luật sư ANP tư vấn chính xác cho anh!

    ;
  • Tran cao cuong nói:
    Xin chao luật su .toi muon hoi ve quyen thua ke .gia dinh toi o hung Yen .nha nước co chia cho ka gia dinh toi một manh đat va một cai ao .khi chia xong ong toi di chiến tranh nhung ko ve lay vo 2 trong mien nam va chuyen khau di luon .khi ba toi o nha co ban cai ao di va chia cho chu toi một nua va Viet giay la ko doi đat nua .nhung đen bay H ong noi toi van con song ba noi toi da mat .thi vo cua chu toi lam don doi chia đat .nhung ko duoc va gay kho de cho nha toi vi mang manh đat mang ten ong noi toi nhung lai ko co khau o day .len nha toi kho lam duoc giay quyen su dung đat .vay toi trinh bay len day rất mong luật su .tu van de dung pháp luật va họp ly;
  • nguyễn thị độ nói:
    chào Luật sư, xin luật sư cho tôi hỏi, trong trường hợp 3 về việc xin phép xây dựng cải tạo, đã có giấy tờ chứng nhận quyền sử dụng đất rồi, tại sao còn phải làm bản đồ hiện trạng. xin cảm ơn luật sư;
  • Luật sư tư vấn nói:

    Chào chị!

    Việc cải tạo, sửa chữa nhà ở làm thay đổi kết cấu chịu lực, thay đổi công năng sử dụng của công trình thì phải xin giấy phép xây dựng và loại giấy phép xây dựng ở đây là giấy phép cải tạo, sửa chữa nhà ở. Và xin phép xây dựng cải tạo liên quan đến thẩm công trình hiện trạng được cơ quan có thẩm quyền thẩm định (hiện trạng công trình và công trình lân cận trước khi sửa chữa, cải tạo) nên cần phải cung cấp.

    ;