Hotline: 091 277 2008 - Email: luatdansu.net@gmail.com.

Tư vấn giấy phép lao động

Ngày 17 tháng 6 năm 2011 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 46/2011/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung một số điều về quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Theo quy định này, Chỉnh phủ đã có sự điều chỉnh rất lớn về vấn đề cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại các Doanh nghiệp và tổ chức của Việt Nam.

Điều kiện trước khi tuyển dụng người lao động nước ngoài

Trước khi tuyển người nước ngoài ít nhất 30 (ba mươi) ngày, người sử dụng lao động phải thông báo nhu cầu tuyển người lao động Việt Nam vào các vị trí công việc dự kiến tuyển người nước ngoài trên ít nhất 01 (một) số báo Trung ương và ít nhất 01 (một) số báo địa phương bằng một trong các hình thức là báo viết, báo nói, báo hình hoặc báo điện tử về các nội dung: số lượng người cần tuyển, vị trí công việc, trình độ chuyên môn, mức lương và các khoản thu nhập khác, điều kiện làm việc và một số nội dung khác nếu người sử dụng lao động yêu cầu.
Trường hợp người sử dụng lao động tuyển người nước ngoài thông qua tổ chức giới thiệu việc làm hoặc trường hợp người nước ngoài vào Việt Nam làm việc trong các trường quốc tế thuộc phạm vi quản lý của các cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, các tổ chức quốc tế liên chính phủ tại Việt Nam thì không phải thông báo nhu cầu tuyển lao động trên báo Trung ương và địa phương theo quy định nêu trên.

Những Doanh nghiệp, tổ chức được sử dụng lao động người nước ngoài

1. Doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư;
 
2. Các nhà thầu (thầu chính, thầu phụ) nước ngoài nhận thầu tại Việt Nam;
 
3. Văn phòng đại diện, chi nhánh của các tổ chức kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hoá, thể thao, giáo dục, y tế;
 
4. Các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp; tổ chức phi chính phủ;
 
5. Các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước;
 
6. Các cơ sở y tế, văn hoá, giáo dục, thể thao được cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập;
 
7. Văn phòng dự án nước ngoài hoặc quốc tế tại Việt Nam;
 
8. Văn phòng điều hành của bên hợp danh nước ngoài theo hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam;
 
9. Các tổ chức hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam;
 
10. Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật Hợp tác xã.
 
11. Các doanh nghiệp, tổ chức nói trên sau đây gọi chung là người sử dụng lao động.
 
12. Hội, hiệp hội doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
 
13. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được cơ quan có thẩm quyền cho phép hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Những người lao động sau đây làm việc tại Việt Nam cần phải xin cấp giấy phép lao động (Work Permit):

1. Thực hiện hợp đồng lao động với doanh nghiệp, tổ chức tại Việt Nam theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam;
 
2. Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp có hiện diện thương mại tại Việt Nam (Trừ người nước ngoài làm Trưởng Văn phòng đại diện, Trưởng Văn phòng dự án hoặc người nước ngoài được tổ chức phi chính phủ nước ngoài ủy nhiệm đại diện cho các hoạt động tại Việt Nam);
 
3. Thực hiện các loại hợp đồng về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hoá, thể thao, giáo dục, y tế;
 
4. Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng;
 
5. Chào bán dịch vụ;
 
6. Người nước ngoài đại diện cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Những trường hợp không phải xin cấp giấy phép lao động

1. Người nước ngoài vào Việt Nam làm việc với thời hạn dưới 03 (ba) tháng;
 
2. Người nước ngoài là thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;
 
3. Người nước ngoài là chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;
 
4. Người nước ngoài là thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần;
 
5. Người nước ngoài vào Việt Nam để thực hiện chào bán dịch vụ;
 
6. Người nước ngoài vào Việt Nam làm việc để xử lý các trường hợp khẩn cấp như: những sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia
 
7. Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được có thời gian trên 03 (ba) tháng thì hết 03 (ba) tháng làm việc tại Việt Nam, người nước ngoài phải làm thủ tục đăng ký cấp giấy phép lao động theo quy định tại Nghị định này;
 
8. Luật sư nước ngoài đã được Bộ Tư pháp cấp giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.
 
9. Người nước ngoài làm Trưởng Văn phòng đại diện, Trưởng Văn phòng dự án hoặc người nước ngoài được tổ chức phi chính phủ nước ngoài ủy nhiệm đại diện cho các hoạt động tại Việt Nam;
 
10. Người nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp, thuộc phạm vi các ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới của 11 ngành dịch vụ bao gồm: dịch vụ kinh doanh; dịch vụ thông tin; dịch vụ xây dựng, dịch vụ giáo dục, dịch vụ y tế…
 
11. Người nước ngoài vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về ODA đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài;
 
12. Người nước ngoài đã được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;
 
13. Các trường hợp khác theo quy định của chính phủ.

Hồ sơ xin cấp giấy phép lao động bao gồm:

1. Phiếu đăng ký dự tuyển lao động của người nước ngoài theo mẫu quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;
 
2. Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người nước ngoài cư trú ở nước ngoài khi đến Việt Nam cấp. Trường hợp người nước ngoài hiện đã cư trú tại Việt Nam từ đủ 06 (sáu) tháng trở lên thì chỉ cần phiếu lý lịch tư pháp do Sở Tư pháp nơi người nước ngoài đang cư trú cấp;
 
3. Giấy chứng nhận sức khỏe được cấp ở nước ngoài hoặc giấy chứng nhận sức khỏe được cấp ở Việt Nam theo quy định của Bộ Y tế;
 
4. Chứng nhận về trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao của người nước ngoài.
 
Đối với một số nghề, công việc, việc chứng nhận về trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao của người nước ngoài có thể thay thế bằng các giấy tờ sau đây:
 
- Giấy công nhận là nghệ nhân những ngành nghề truyền thống do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp đối với người nước ngoài là nghệ nhân những ngành nghề truyền thống.
 
- Bản xác nhận hoặc các giấy phép lao động hoặc các bản hợp đồng lao động xác định có ít nhất 05 (năm) kinh nghiệm trong nghề nghiệp, trong điều hành sản xuất, quản lý và phù hợp với vị trí công việc mà người nước ngoài dự kiến sẽ đảm nhận. Bản xác nhận ít nhất 05 (năm) kinh nghiệm nêu trên do các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức mà người nước ngoài đã làm việc xác nhận.
 
- Bản liệt kê các câu lạc bộ bóng đá mà cầu thủ đó đã tham gia thi đấu và phải có chứng nhận của câu lạc bộ mà cầu thủ đó đã tham gia thi đấu liền trước đó đối với cầu thủ bóng đá.
 
- Bằng lái máy bay vận tải hàng không do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với phi công nước ngoài.
 
- Giấy phép bảo dưỡng tàu bay do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với người nước ngoài làm công việc bảo dưỡng tàu bay.
 
- Các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
 
5. 03 (ba) ảnh màu (kích thước 3cm x 4cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, phông ảnh màu trắng), ảnh chụp không quá 06 (sáu) tháng tính từ thời điểm người nước ngoài nộp hồ sơ.
 
6. Đối với các giấy tờ quy định nêu trên mà bằng tiếng nước ngoài thì phải dịch ra tiếng Việt và công chứng theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Phản hồi từ khách hàng

Họ tên:
Mobile:
Email:
Nội dung:

Tin liên quan

Tin cùng chuyên mục

Bài viết mới nhất

Phản hồi mới nhất

  • Nguyễn duy nói:
    Do không có thống nhất trong cuộc sống hay cải vả và Vợ làm trong môi trường nhạy cảm nên có cặp bồ đc chồng phát hiện nên 2 bên quyết định ly hôn. Con cái có 2 đứa 1 gái 8 tuổi 1 trai 3 tuổi, khi sinh 2 đứa ra bà nội nuôi nấn tất cả lo miếng ăn, giấc ngủ tất tần tật. Cha mẹ lo kiếm tiền để cho bà trông thôi, do đặc thù công việc nên vợ làm nhiu tiền hơn còn chồng làm có lương thấp hơn nhưng lo chở con cái đi học lo nhà cửa. Tài sản có 1 căn nhà và 1 lô đất, có được từ vợ chồng đang sống chung với nhau. Vợ cũng thường làm về trễ ko lo cho con đi học, ko bao giờ nấu cho gđ 1 buổi cơm. Nay làm đơn ly dị mong luật sư giải đáp dùm e. Chồng 1983, vợ 1984.;
  • Nguyễn duy nói:
    Do không có thống nhất trong cuộc sống hay cải vả và Vợ làm trong môi trường nhạy cảm nên có cặp bồ đc chồng phát hiện nên 2 bên quyết định ly hôn. Con cái có 2 đứa 1 gái 8 tuổi 1 trai 3 tuổi, khi sinh 2 đứa ra bà nội nuôi nấn tất cả lo miếng ăn, giấc ngủ tất tần tật. Cha mẹ lo kiếm tiền để cho bà trông thôi, do đặc thù công việc nên vợ làm nhiu tiền hơn còn chồng làm có lương thấp hơn nhưng lo chở con cái đi học lo nhà cửa. Tài sản có 1 căn nhà và 1 lô đất, có được từ vợ chồng đang sống chung với nhau. Vợ cũng thường làm về trễ ko lo cho con đi học, ko bao giờ nấu cho gđ 1 buổi cơm. Nay làm đơn ly dị mong luật sư giải đáp dùm e. Chồng 1983, vợ 1984.;
  • Đặng minh nói:
    Bên ad có bán đơn ly hôn thuận tình không ạ?;
  • Tran ngoc huyen nói:
    E mun lam don giao nhuong tai san cho con chua du tuoi thanh nien thi phai lam sao a;
  • Tran ngoc huyen nói:
    E mun lam don giao nhuong tai san cho con chua du tuoi thanh nien thi phai lam sao a;
  • Tran ngoc huyen nói:
    E mun lam don giao nhuong tai san cho con chua du tuoi thanh nien thi phai lam sao a;
  • Luật sư tư vấn nói:

    Chào chị!

    Theo quy định, ly hôn đơn phương phải gửi đơn tại Toà án nơi bị đơn (nơi cư trú của chồng chị). Chị xác định người thân của chồng chị có biết được địa chỉ của chồng chị ko?

    + Nếu người thân chồng chị không biết tin tức, chị có thể làm đơn gửi tới nơi chồng chị cư trú cuối cùng để xác nhận chồng đã bỏ đi nhưng thời gian bỏ đi phải ít nhất 06 tháng. Quá thời hạn 06 tháng sau khi chồng chị bỏ đi, chị có thể xin xác nhận của xã, phường sau đó gửi đơn tới tòa án nơi cư trú trước đây của chồng mình để yêu cầu tòa án tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú.Thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú phải được đăng trên báo hàng ngày của Trung ương trong 03 số liên tiếp và phát sóng trên đài Phát thchị hoặc Đài truyền hình của Trung ương 03 lần trong 03 ngày liên tiếp.

    Sau khi ra thông báo tìm kiếm nhưng vẫn không xác định được thông tin của chồng chị và kể từ ngày bỏ đi đã biệt tích hai năm liền trở lên thì yêu cầu tòa án tuyên bố mất tích. Sau đó gửi đơn xin ly hôn cùng các giấy tờ liên quan tới Tòa án nơi chị đang cư trú để làm thủ tục xin ly hôn như thủ tục chung theo điều 68 Bộ luật dân sự 2015.

    + Nếu chị xác định được người thân chồng chị biết nơi anh ấy đang cư trú nhưng không tiết lộ thông tin, chị có thể làm đơn yêu cầu Tòa án để gửi thông báo tới người thân của chồng chị yêu cầu cung cấp địa chỉ cư trú hiện tại của chồng mình. Sau đó chị có thể làm đơn xin ly hôn đơn phương gửi tới Tòa án nơi chị đang cư trú.

    ;
  • Trần thị hồng nói:
    Vợ chồng em ly thân được 1 năm giờ em muốn ly hôn. Chồng em sang trung quốc em gọi không liên lạc được toà an cho em ý kiến làm sao giải quyết ly hôn nhanh cho em với ạ. Giấy tờ tuỳ thân của em chồng em nó cầm hết;
  • Trần thị hồng nói:
    Vợ chồng em ly thân được 1 năm giờ em muốn ly hôn. Chồng em sang trung quốc em gọi không liên lạc được toà an cho em ý kiến làm sao giải quyết ly hôn nhanh cho em với ạ. Giấy tờ tuỳ thân của em chồng em nó cầm hết;
  • Trần thị hồng nói:
    Vợ chồng em ly thân được 1 năm giờ em muốn ly hôn. Chồng em sang trung quốc em gọi không liên lạc được toà an cho em ý kiến làm sao giải quyết ly hôn nhanh cho em với ạ. Giấy tờ tuỳ thân của em chồng em nó cầm hết;