Hotline: 091 277 2008 - Email: luatdansu.net@gmail.com.

Những căn cứ cho ly hôn theo quy định của pháp luật năm 2019

Các căn cứ để Tòa án giải quyết yêu cầu xin ly hôn của các bên theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Điều kiện cần để giải quyết ly hôn

Điều kiện cần để cho ly hôn là các tình tiết, sự việc phản ánh tình trạng mối quan hệ của hai vợ chồng. Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, điều kiện cần để giải quyết ly hôn được xác định đó là: “Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân […]”.

          Phân tích cụ thể những hành vi, tình tiết sự việc đủ làm căn cứ xin ly hôn bao gồm:

Thứ nhất: Căn cứ về việc có hành vi bạo lực gia đình

Để xác định hành vi nào được coi là hành vi bạo lực gia đình, căn cứ khoản 2 Điều 2 Luật phòng, chống bạo lực gia đình năm 2007, các hành vi bạo lực gia đình bao gồm:

  • Hành hạ, ngược đãi, đánh đập hoặc hành vi cố ý khác xâm hại đến sức khoẻ, tính mạng;
  • Lăng mạ hoặc hành vi cố ý khác xúc phạm danh dự, nhân phẩm;
  • Cô lập, xua đuổi hoặc gây áp lực thường xuyên về tâm lý gây hậu quả nghiêm trọng;
  • Ngăn cản việc thực hiện quyền, nghĩa vụ trong quan hệ gia đình giữa ông, bà và cháu; giữa cha, mẹ và con; giữa vợ và chồng; giữa anh, chị, em với nhau;
  • Cưỡng ép quan hệ tình dục;
  • Cưỡng ép tảo hôn; cưỡng ép kết hôn, ly hôn hoặc cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ;
  • Chiếm đoạt, huỷ hoại, đập phá hoặc có hành vi khác cố ý làm hư hỏng tài sản riêng của thành viên khác trong gia đình hoặc tài sản chung của các thành viên gia đình;
  • Cưỡng ép thành viên gia đình lao động quá sức, đóng góp tài chính quá khả năng của họ; kiểm soát thu nhập của thành viên gia đình nhằm tạo ra tình trạng phụ thuộc về tài chính;
  • Có hành vi trái pháp luật buộc thành viên gia đình ra khỏi chỗ ở.

Như vậy, khi xảy ra những hành vi bạo lực gia đình làm nảy sinh ra mâu thuẫn, tranh chấp giữa vợ chồng khiến họ có mong muốn chấm dứt hôn nhân thì các bên có quyền tự thỏa thuận việc chấm dứt hôn nhân hoặc gửi đơn yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn.

Thứ hai: Vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa  vụ của vợ chồng

Hiện nay, các quyền và nghĩa vụ của vợ chồng đối với nhau được quy định cụ thể và chi tiết trong Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, cụ thể là các quyền và nghĩa vụ về nhân thân, quyền đại diện giữa vợ và chồng cũng như các quyền và nghĩa vụ liên quan đến chế độ tài sản.

Nhìn chung, một số vi phạm về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng được hiểu rõ như sau:

Đối với vi phạm về quyền và nghĩa vụ về nhân thân giữa vợ chồng

Có thể nói đến một số hành vi như: Vợ hoặc chồng có hành vi phân biệt đối xử, gây bất bình đẳng giữa vợ chồng trong gia đình; có một số hành vi như cản trợ vợ hoặc chồng thực hiện các quyền và nghĩa vụ công dân,…; vợ hoặc chồng có hành vi ngoại tình, không chung thủy, chung sống như vợ chồng với người khác khi đang vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng có hành vi làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của nhau,….

Đối với vi phạm về đại diện giữa vợ chồng

Một số hành vi thể hiện như: Vợ hoặc chồng có hành vi vi phạm quy định về đại diện giữa vợ, chồng như tự ý đứng ra xác lập, thực hiện, chấm dứt giao dịch liên quan quyền lợi, nghĩa vụ của cả vợ chồng, gia đình mà không được sự đồng ý của bên kia làm ảnh hưởng đến quyền lợi, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của bên không đứng ra giao dịch hoặc của cả gia đình; Vợ hoặc chồng từ chối làm người đại diện cho bên kia mà không có lý do chính đáng trong những trường hợp pháp luật quy định để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của bên kia;…

Đối với vi phạm về chế độ tài sản

Một số hành vi thể hiện như: Vợ hoặc chồng vi phạm nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng; tự ý đưa tài sản riêng của vợ hoặc chồng vào kinh doanh vì mục đích cá nhân mà không được sự đồng ý của bên kia,…

Điều kiện đủ

Khi đã có những căn cứ, tình tiết làm ảnh hưởng đến mối quan hệ vợ chồng kể trên, để Tòa án chấp nhận giải quyết ly hôn thì còn cần các điều kiện đủ - là sự thể hiện của mức độ, hệ quả của các nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn, được xác định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, cụ thể như sau: “[…] làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được”.

Hiện vẫn chưa có một quy định cụ thể xác định thế nào tình trạng hôn nhân trầm trọng không thể kéo dài là gì, tuy nhiên tùy thuộc và tính chất của vấn đề ta vẫn có thể xác định được đã đáp ứng được điều kiện đủ để giải quyết ly hôn như:

  • Hành vi bạo lực gia đình diễn ra thường xuyên, lặp đi lặp lại;
  • Vi phạm quyền và nghĩa vụ về nhân thân: có hành vi ngoại tình trong thời gian dài,…
  • Cuộc sống của các bên ngày càng khó khăn do bị lấy tài sản không có nơi sinh sống,…

Tùy thuộc vào từng trường hợp, hoàn cảnh cụ thể, Tòa án sẽ giải quyết ly hôn. Tuy nhiên khi vợ hoặc chồng có hành vi nêu trong bài viết, bên còn còn nhận thấy không thể tiếp tục duy trì mối quan hệ thì các bên đều có quyền tự thỏa thuận ly hôn hoặc gửi đơn tới Tòa án có thẩm quyền yêu cầu giải quyết ly hôn.


Tại thời điểm tìm hiểu có thể văn bản áp dụng đã hết hiệu lực hoặc sửa đổi bổ sung, bạn tham khảo thêm quy định liên quan hoặc Gọi: 0912 772 008 để được luật sư tư vấn ly hôn nhanh chóng, chính xác nhất.

Ngoài dịch vụ tư vấn trên theo quy định của pháp luật, Công ty Luật ANP còn tư vấn các lĩnh vực khác......

Phản hồi từ khách hàng

Họ tên:
Mobile:
Email:
Nội dung:

Tin liên quan

Tin cùng chuyên mục

Bài viết mới nhất

Phản hồi mới nhất

  • luật sư tư vấn nói:

    chào bạn!

    Vấn đề của bạn, khi giấy đăng ký kết hôn bị mất hoặc bị xé rách, bạn cần lên UBND xã nơi mình đăng ký kết hôn để làm thủ tục xin cấp trích lục hộ tịch để có Giấy chứng nhận ĐKKH.

    Bạn muốn nuôi 2 con, nếu con bạn chưa đủ 36 tháng tuổi khi ly hôn sẽ ưu tiên người mẹ chăm sóc, con đủ 7 tuổi trở lên khi ly hôn sẽ hỏi ý kiến của con khi quyết định ai nuôi con sau ly hôn. Để tìm hiểu rõ hơn bạn có thể liên lạc với chúng tôi qua đường link trả lời qua trang FB để được tư vấn chi tiết hơn!

    Bạn vui lòng liên lạc qua Fb để được tư vấn cụ thể hơn.

    https://www.facebook.com/luatdansu.net/

    Trân trọng cảm ơn!

    ;
  • Đinh Thi Thuỳ Linh nói:
    E và ck e dk kết hôn và chung sống được 7 năm,có 2 con chung, tg gần đây 2 vc hay xảy ra tình trạng cãi vã, mỗi lần như vậy là động chân động tay đánh e. E muốn li hôn mà giấy dkkh đã bị a ấy xé, vậy cho e hỏi thủ tục li hôn gồm những gi ạ? Sau li hôn e muốn nuôi 2 đứa con có được không ạ?;
  • Đinh Thi Thuỳ Linh nói:
    E và ck e dk kết hôn và chung sống được 7 năm,có 2 con chung, tg gần đây 2 vc hay xảy ra tình trạng cãi vã, mỗi lần như vậy là động chân động tay đánh e. E muốn li hôn mà giấy dkkh đã bị a ấy xé, vậy cho e hỏi thủ tục li hôn gồm những gi ạ? Sau li hôn e muốn nuôi 2 đứa con có được không ạ?;
  • Đinh Thi Thuỳ Linh nói:
    E và ck e dk kết hôn và chung sống được 7 năm,có 2 con chung, tg gần đây 2 vc hay xảy ra tình trạng cãi vã, mỗi lần như vậy là động chân động tay đánh e. E muốn li hôn mà giấy dkkh đã bị a ấy xé, vậy cho e hỏi thủ tục li hôn gồm những gi ạ? Sau li hôn e muốn nuôi 2 đứa con có được không ạ?;
  • Đinh Thi Thuỳ Linh nói:
    E và ck e dk kết hôn và chung sống được 7 năm,có 2 con chung, tg gần đây 2 vc hay xảy ra tình trạng cãi vã, mỗi lần như vậy là động chân động tay đánh e. E muốn li hôn mà giấy dkkh đã bị a ấy xé, vậy cho e hỏi thủ tục li hôn gồm những gi ạ? Sau li hôn e muốn nuôi 2 đứa con có được không ạ?;
  • Đinh Thi Thuỳ Linh nói:
    E và ck e dk kết hôn và chung sống được 7 năm,có 2 con chung, tg gần đây 2 vc hay xảy ra tình trạng cãi vã, mỗi lần như vậy là động chân động tay đánh e. E muốn li hôn mà giấy dkkh đã bị a ấy xé, vậy cho e hỏi thủ tục li hôn gồm những gi ạ? Sau li hôn e muốn nuôi 2 đứa con có được không ạ?;
  • vũ thị quỳnh nói:
    e muon ly hon ck e thu choi boi vo tam nhung e muon dc quyen nuoi duong 2 con dc k ạ;
  • vũ thị quỳnh nói:
    e muon ly hon ck e thu choi boi vo tam nhung e muon dc quyen nuoi duong 2 con dc k ạ;
  • vũ thị quỳnh nói:
    e muon ly hon ck e thu choi boi vo tam nhung e muon dc quyen nuoi duong 2 con dc k ạ;
  • Admin nói:

    Với nội dung câu hỏi của chị, chúng tôi tư vấn như sau:

    Thủ tục giải quyết bao gồm:

    Bước 1. Nhận đơn và thụ lý đơn ly hôn

    "Điều 190. Gửi đơn khởi kiện đến Tòa án

    1. Người khởi kiện gửi đơn khởi kiện kèm theo tài liệu, chứng cứ mà mình hiện có đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án bằng các phương thức sau đây:

    a) Nộp trực tiếp tại Tòa án;

    b) Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính;

    c) Gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có)".

    "Điều 191. Thủ tục nhận và xử lý đơn khởi kiện

    3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn khởi kiện và có một trong các quyết định sau đây:

    a) Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;

    b) Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn nếu vụ án có đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn quy định tại khoản 1 Điều 317 của Bộ luật này;

    c) Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác;

    d) Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án".

    Như vậy, bước đầu chị cần phải gửi đơn khởi kiện kèm theo tài liệu, chứng cứ mà mình hiện có đến Toàn án có thẩm quyền giải quyết bằng các phương thức được quy định tại khoản 1 điều 190 Bộ luật tố tụng dân sự 2015. Trong vòng thời hạn là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ thì Tòa án sẽ thông báo về việc tiến hành thụ lý vụ án nếu hồ sơ hợp lệ và thông báo cho chị đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí.

    Điều 195. Thụ lý vụ án

    1. Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán phải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí.

    2. Thẩm phán dự tính số tiền tạm ứng án phí, ghi vào giấy báo và giao cho người khởi kiện để họ nộp tiền tạm ứng án phí. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.

    3. Thẩm phán thụ lý vụ án khi người khởi kiện nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.

    Trong vòng thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, chị phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu phí tạm ứng án phí thì Thẩm phán sẽ tiến hành thụ lý vụ án.

    Bước 2. Chuẩn bị xét xử

    Trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án, Tòa án tiến hành hòa giải để các đương sự có thể thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án.

    Trong vòng thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, chị phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu phí tạm ứng án phí thì Thẩm phán sẽ tiến hành thụ lý vụ án.

    Bước 2. Chuẩn bị xét xử

    Trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vuh án, Tòa án tiến hành hòa giải để các đương sự có thể thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án. Việc hòa giải được tiến hành theo các nguyên tắc.

    Điều 205. Nguyên tắc tiến hành hòa giải

    2. Việc hòa giải được tiến hành theo các nguyên tắc sau đây:

    a) Tôn trọng sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự, không được dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực, bắt buộc các đương sự phải thỏa thuận không phù hợp với ý chí của mình;

    b) Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

    Theo quy định, hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó thì Thẩm phán chủ trì phiên hòa giải hoặc một Thẩm phán được Chánh án Tòa án phân công phải ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

    Trường hợp chị và chồng thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án thì Thẩm phán sẽ ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

    Thời hạn chuẩn bị xét xử vụ án dân sự là 4 tháng kể từ ngày thụ lý:

    Điều 203. Thời hạn chuẩn bị xét xử

    1. Thời hạn chuẩn bị xét xử các loại vụ án, trừ các vụ án được xét xử theo thủ tục rút gọn hoặc vụ án có yếu tố nước ngoài, được quy định như sau:

    a) Đối với các vụ án quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này thì thời hạn là 04 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án;

    ;