Hotline: 091 277 2008 - Email: luatdansu.net@gmail.com.

Có con chung 12 tháng tuổi, chồng có quyền ly hôn đơn phương không?

Hiện nay, pháp luật nước ta quy định về việc hạn chế quyền yêu cầu ly hôn của người chồng trong các trường hợp nào? Người vợ có bị hạn chế quyền yêu cầu ly hôn hay không?

Cơ sở pháp lý: Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014

Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định quyền yêu cầu giải quyết ly hôn, theo đó cả vợ, chồng hoặc cả hai người đều có quyền được yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn cho mình.

Bên cạnh đó, nhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp đối với một số trường hợp không thể tự mình yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn, tại Khoản 2 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 đã quy định các trường hợp đặc biệt về quyền yêu cầu giải quyết ly hôn, cụ thể:

“Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.”

Các trường hợp hạn chế yêu cầu giải quyết ly hôn

Bên cạnh đó, trong một số trường hợp đặc biệt, Tòa án không được thụ lý giải quyết yêu cầu ly hôn đối với người chồng trong trường hợp người vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi, được quy định tại Khoản 3 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Trên thực tế, các trường hợp được xác định để hạn chế quyền yêu cầu ly hôn của người chồng khi vợ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi được xác định là người vợ đang chăm sóc, trông nom và nuôi dưỡng đối với con 12 tháng tuổi. Hiện nay, do luật vẫn chưa quy định cụ thể về điều luật này, nên đối với trường hợp hạn chế quyền yêu cầu ly hôn của chồng cũng sẽ xét đến các trường hợp như:

  • Đối với những người mang thai hộ cho người khác thì họ vẫn được tính là đang mang thai và người chồng cũng không được thực hiện quyền yêu cầu ly hôn;
  • Người phụ nữ tuy không mang thai, sinh con nhưng nhận con nuôi ( hợp pháp theo quy định của pháp luật) mà đứa trẻ dưới 12 tháng tuổi thì vẫn tính là đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi, do đó người chồng sẽ bị hạn chế quyền yêu cầu ly hôn.

Tuy nhiên, trong một số trường hợp đặc biệt, quyền hạn chế yêu cầu ly hôn đối với người chồng khó xác định được như:

  • Trường hợp người phụ nữ sinh con dưới 12 tháng tuổi nhưng lại không nuôi con, thì thực tế họ không được xét vào trường hợp mang thai, sinh con và đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi, như vậy người chồng vẫn có thể đơn phương yêu cầu ly hôn;
  • Người phụ nữ nhờ người khác mang thai hộ, nên trên thực tế họ cũng không được xác định là đang mang thai/sinh con/nuôi con dưới 12 tháng tuổi, nên trong trường hợp này người chồng không bị hạn chế quyền ly hôn;

Như vậy, đối với các trường hợp có con chung dưới 12 tháng tuổi và vợ đang trực tiếp nuôi con chung thì người chồng sẽ bị hạn chế quyền yêu cầu ly hôn. Hiên nay, pháp luật không có quy định hạn chế quyền yêu cầu ly hôn đối với người vợ trong trường hợp nào. Do đó, trong mọi trường hợp nếu có yêu cầu ly hôn thì người vợ đều có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết. Đây là quy định nhằm bảo vệ cho quyền lợi của người phụ nữa bởi lúc này họ cần người chồng chăm sóc và động viên mình. Tuy nhiên quyền yêu cầu ly hôn sẽ bình đẳng giữa vợ và chồng khi quyền bị hạn chế ly hôn đối với người chồng mất đi. Tức là người vợ đã sinh con và con được từ 13 tháng tuổi trở lên, khi này người chồng có thể đưa ra các nguyên nhân khẳng định cho tình trạng hôn nhân không thể kéo dài và nộp hồ sơ yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.


Tại thời điểm tìm hiểu có thể văn bản áp dụng đã hết hiệu lực hoặc sửa đổi bổ sung, bạn tham khảo thêm quy định liên quan hoặc Gọi: 0912 772 008 để được luật sư tư vấn ly hôn nhanh chóng, chính xác nhất.

Ngoàidịch vụ tư vấn trên theo quy định của pháp luật, Luật ANP còn tư vấn các lĩnh vực khác như: Tư vấn thừa kế
 tranh chấp hợp đồng lao động, Tư vấn thừa kế đất đai có tài sản gắn liền trên đất, tư vấn đất đai ,tranh chấp va chạm giao thông, Tư vấn thủ tục lập di chúc

Phản hồi từ khách hàng

Họ tên:
Mobile:
Email:
Nội dung:

Tin liên quan

Tin cùng chuyên mục

Bài viết mới nhất

Phản hồi mới nhất

  • Admin nói:

    Với nội dung câu hỏi của chị, chúng tôi tư vấn như sau:

    Thủ tục giải quyết bao gồm:

    Bước 1. Nhận đơn và thụ lý đơn ly hôn

    "Điều 190. Gửi đơn khởi kiện đến Tòa án

    1. Người khởi kiện gửi đơn khởi kiện kèm theo tài liệu, chứng cứ mà mình hiện có đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án bằng các phương thức sau đây:

    a) Nộp trực tiếp tại Tòa án;

    b) Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính;

    c) Gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có)".

    "Điều 191. Thủ tục nhận và xử lý đơn khởi kiện

    3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn khởi kiện và có một trong các quyết định sau đây:

    a) Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;

    b) Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn nếu vụ án có đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn quy định tại khoản 1 Điều 317 của Bộ luật này;

    c) Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác;

    d) Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án".

    Như vậy, bước đầu chị cần phải gửi đơn khởi kiện kèm theo tài liệu, chứng cứ mà mình hiện có đến Toàn án có thẩm quyền giải quyết bằng các phương thức được quy định tại khoản 1 điều 190 Bộ luật tố tụng dân sự 2015. Trong vòng thời hạn là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ thì Tòa án sẽ thông báo về việc tiến hành thụ lý vụ án nếu hồ sơ hợp lệ và thông báo cho chị đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí.

    Điều 195. Thụ lý vụ án

    1. Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán phải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí.

    2. Thẩm phán dự tính số tiền tạm ứng án phí, ghi vào giấy báo và giao cho người khởi kiện để họ nộp tiền tạm ứng án phí. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.

    3. Thẩm phán thụ lý vụ án khi người khởi kiện nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.

    Trong vòng thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, chị phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu phí tạm ứng án phí thì Thẩm phán sẽ tiến hành thụ lý vụ án.

    Bước 2. Chuẩn bị xét xử

    Trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án, Tòa án tiến hành hòa giải để các đương sự có thể thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án.

    Trong vòng thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, chị phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu phí tạm ứng án phí thì Thẩm phán sẽ tiến hành thụ lý vụ án.

    Bước 2. Chuẩn bị xét xử

    Trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vuh án, Tòa án tiến hành hòa giải để các đương sự có thể thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án. Việc hòa giải được tiến hành theo các nguyên tắc.

    Điều 205. Nguyên tắc tiến hành hòa giải

    2. Việc hòa giải được tiến hành theo các nguyên tắc sau đây:

    a) Tôn trọng sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự, không được dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực, bắt buộc các đương sự phải thỏa thuận không phù hợp với ý chí của mình;

    b) Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

    Theo quy định, hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó thì Thẩm phán chủ trì phiên hòa giải hoặc một Thẩm phán được Chánh án Tòa án phân công phải ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

    Trường hợp chị và chồng thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án thì Thẩm phán sẽ ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

    Thời hạn chuẩn bị xét xử vụ án dân sự là 4 tháng kể từ ngày thụ lý:

    Điều 203. Thời hạn chuẩn bị xét xử

    1. Thời hạn chuẩn bị xét xử các loại vụ án, trừ các vụ án được xét xử theo thủ tục rút gọn hoặc vụ án có yếu tố nước ngoài, được quy định như sau:

    a) Đối với các vụ án quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này thì thời hạn là 04 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án;

    ;
  • Nguyễn thị thanh nói:
    các chị cho em hỏi em muốn ly hôn với chồng em lý do chúng em cưới nhau được 10 năm rồi nhưng do em không thể sinh con được, mà chồng em thì chơi bời gái hú cờ bạc , em đếu chấp nhận bỏ qua trong xuốt thời gian qua, nhưng đến thời điểm hiện tại em không muốn chấp nhận như vậy nữa, em muốn làm đơn li hôn , nhưng chồng em không đồng ý , em đã viết đơn xin ly hôn đơn thân , các chị cho em hỏi em nộp đơn như vậy tòa giải quyết có nhanh ko ạ?;
  • Admin nói:

    Cảm ơn chị đã gửi đề nghị tư vấn đến Công ty Luật TNHH ANP, trường hợp của chị chúng tôi tư vấn như sau:

    Thứ nhất, về quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

    Theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014

    "Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được".

    Theo quy định trên thì chị có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn, bởi theo thông tin chị cung cấp thì chồng chị đã có hành vi xúc phạm nhân phẩm, đánh đập và không tôn trọng chị.

    Thứ hai, giấy tờ cần thiết cho việc ly hôn

    Hồ sơ yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn bao gồm:

    - Đơn xin ly hôn (theo mẫu của Tòa án);

    - Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

    - Sổ hộ khẩu, Chứng minh thư nhân dân của vợ chồng (bản sao, chứng thực);

    - Giấy khai sinh của con (bản sao, chứng thực);

    - Các chứng từ chứng minh tài sản chung như: Giấy tờ xe, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sổ tiết kiệm,… (bản sao, chứng thực).

    Hồ sơ nộp tại: Tòa án nhân dân huyện/quận nơi chồng chị cư trú. Có thể nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.

    Thứ ba, vấn đề không có các giấy tờ cần thiết cho việc ly hôn

    - Về Sổ hộ khẩu: Chị liên hệ với công an cấp xã/ phường nơi chị thường trú xác nhận rằng chị là nhân khẩu thường trú tại địa phương. Việc xác nhận này bạn có thể làm một đơn riêng, cũng có thể nhờ công an xác nhận ngay vào đơn xin ly hôn.

    - Về Giấy đăng ký kết hôn: Chị có thể đến UBND xã/phường nơi anh chị đã đăng ký kết hôn để yêu cầu trích lục lại hồ sơ về việc đã đăng ký kết hôn.

    - Về Giấy khai sinh: Chị có thể liên hệ với cơ quan hộ tịch nơi chị đã đăng ký khai sinh để xin cấp bản sao.

     

    Từ những phân tích trên, chị có thể căn cứ vào đó để có thể tiến hành thủ tục ly hôn nhanh gọn.

    ;
  • Bùi bách Diệp nói:
    Mk kết hôn được 1 năm có 1 con chug trong thời gian chug sống chồng mình có hành vi xâm phạm nhân phẩm và đánh đâp mình không tôn trọng và bây giơ mình muốn đơn phương ly hôn nhưg ko có hộ khẩu gia đình nhà chồng mình và khôg có cmt của chồng minh thy làm thế nào ạ rât mong được phản hồi;
  • Bùi bách Diệp nói:
    Mk kết hôn được 1 năm có 1 con chug trong thời gian chug sống chồng mình có hành vi xâm phạm nhân phẩm và đánh đâp mình không tôn trọng vo và bây giơ mình muốn đơn phương ly hôn nhưg ko có hộ khẩu gia đình nhà chồng mình và khôg có cmt của chồng minh thy làm thế nào ạ rât mong được phản hồi;
  • Bùi bách Diệp nói:
    Mk kết hôn được 1 năm có 1 con chug trong thời gian chug sống chồng mình có hành vi xâm phạm nhân phẩm và đánh đâp mình không tôn trọng vo và bây giơ mình muốn đơn phương ly hôn nhưg ko có hộ khẩu gia đình nhà chồng mình và khôg có cmt của chồng minh thy làm thế nào ạ rât mong được phản hồi;
  • Admin nói:

    Thứ nhất, điều kiện đơn phương li hôn

    Theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014

    >>>Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

    Theo thông tin bạn cung cấp, công ty đưa ra ý kiến tư vấn cho bạn như sau: Để có thể đơn phương ly hôn thì bạn cần chứng minh được chồng bạn có hành vi vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ của chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

    Trong trường hợp vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn, thì hồ sơ cần chuẩn bị

    Hồ sơ ly hôn bao gồm các giấy tờ sau :

    + Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

    + Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);

    + Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực);

    + Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có chứng thực);

    + Đơn yêu cầu ly hôn (Theo mẫu của Tòa án)

    Thứ hai, về thẩm quyền tiếp nhận đơn xin ly hôn

    Về vấn đề thẩm quyền trong ly hôn thì theo Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015  quy định như sau:

    Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Toà án nhân dân cấp huyện) có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này.

    Chính vì vậy, bạn có thể nộp đơn chồng chị cư trú (nơi bị đơn có hộ khẩu thường trú hoặc nơi cuối cùng bị đơn lưu trú trong thời hạn 06 tháng gần nhất).

    ;
  • Nguyen thi lien nói:
    Tôi va chồng tôi chung sống 5 năm đã dk kết hôn và chuyển khẩu về nhà ck. Đã có 1 con chung. Tài sản chung hiện không có. Tôi muốn viết đơn xin ly hôn thì phải làm thế nào ah. Quê chồng tôi ở xã cư êwi, huyện cư kiun,tỉnh đắklắk. Thì tôi nộp đơn đến đâu giải qiyeets giải quyet ah. Rat mong dc loi nhan, xin cảm ơn.;
  • Admin nói:

    Với câu hỏi của bạn, Công ty trả lời như sau: 

    Thứ nhất, điều kiện ly hôn đơn phương

    Theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014: 

    "Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được."

    Như vậy, theo bạn nói thì trong vòng hai năm nay vợ chồng bạn ngày nào cũng cãi nhau đồng thời chồng bạn có hành vi xúc phạm đến bạn. Đây được coi là hành vi vi pham nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Trường hợp này bạn có thể đơn phương ly hôn được mà không cần có sự đồng ý của chồng bạn. 

    Thứ hai, thủ tục đơn phương ly hôn

    Trong trường hợp muốn đơn phương ly hôn chồng, hồ sơ cần chuẩn bị bao gồm:

    - Giấy chứng nhận đăng kí kết hôn (Bản chính)

    - Đơn xin ly hôn theo mẫu

    - Bản sao sổ hộ khẩu

    - Bản sao chứng minh nhân dân 

    - Bản sao giấy khai sinh của con bạn 

    - Những chứng từ chứng minh tài sản chung của vợ chồng (nếu có tài sản chung cần chia).

    ;
  • Nguyễn Thị Hải Yến nói:
    E và chồng e kết hôn đc 8 năm và có 3 con ,nhưng vợ chồng e có mâu thuẫn 2 năm nay 2 vợ chồng e ngày nào cũng cãi nhau và chồng e xúc phạm đến e .vợ chồng e vẫn sống chung nhưng không ngủ cùng nhau .e muốn ly hôn nhưng chồng e không chịu. E muốn hỏi là e muốn ly hôn thì có được không ạ mong phản hồi sớm ạ.e cảm ơn;