Hotline: 091 277 2008 - Email: luatdansu.net@gmail.com.

Người nước ngoài có được mua nhà ở Việt Nam hay không

Người nước ngoài có được sở hữu nhà ở Việt Nam hay không. Nếu có thì thủ tục đăng ký quyền sở hữu nhà ở ra sao?

Quyền mua nhà ở Việt Nam đối với người nước ngoài

Căn cứ Điều 159 Luật nhà ở năm 2014, các đối tượng, cá nhân nước ngoài sau đây được quyền sử hữu nhà ở tại Việt Nam bao gồm:

- Tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam;

- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài, quỹ đầu tư nước ngoài và chi nhánh nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam.

- Cá nhân nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam.

Điều kiện để người nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam

Căn cứ khoản 3 Điều 160 Luật nhà ở năm 2014, để cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại nước ta thì phải được phép nhập cảnh vào Việt Nam và không thuộc diện được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, lãnh sự theo quy định của pháp luật.

Khi đáp ứng đủ điều kiện để được sở hữu nhà tại Việt Nam thì cơ quan có thẩm quyền sẽ cấp Giấy chứng nhận sở hữu nhà ở cho bạn theo trình tự thủ tục được quy định tại Điều 8, Điều 11 và Điều 12 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT.

Hồ sơ đăng kí quyền sở hữu đối với nhà ở đối với người nước ngoài được quy định như sau:

- Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK;

- Các giấy tờ có liên quan như: Trường hợp mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở hoặc được sở hữu nhà ở thông qua hình thức khác theo quy định của pháp luật thì phải có giấy tờ về giao dịch đó theo quy định của pháp luật về nhà ở;

- Sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng đã có sơ đồ phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình đã xây dựng);

- Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có);

- Giấy tờ chứng minh đối tượng và điều kiện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định tại Điều 74 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn Luật nhà ở năm 2014: hộ chiếu còn giá trị có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Việt Nam và không thuộc diện được quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao theo quy định của Pháp lệnh về quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan Đại diện ngoại giao, cơ quan Lãnh sự và cơ quan Đại diện của Tổ chức quốc tế tại Việt Nam.

Sau khi chuẩn bị hồ sơ, người có yêu cầu nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh văn phòng đăng kí đất đai tại địa phương nơi có nhà ở. Cơ quan có thầm quyền sẽ giải quyết để cấp Giấy chứng nhận sở hữu nhà ở theo yêu cầu.


Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, hiệu quả và chính xác nhất, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH ANP theo Số điện thoại 0912 772 008 để được luật sư tư vấn đất đai nhanh chóng, chính xác nhất.

Ngoài dịch vụ tư vấn trên theo quy định của pháp luật, Luật ANP còn tư vấn các lĩnh vực khác như: tư vấn soạn thảo di chúcThủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài, tranh chấp hợp đồng lao động, Tư vấn thừa kế đất đai có tài sản gắn liền trên đất, tranh chấp va chạm giao thông, Tư vấn thủ tục lập di chúc

 

Phản hồi từ khách hàng

Họ tên:
Mobile:
Email:
Nội dung:

Tin liên quan

Tin cùng chuyên mục

Bài viết mới nhất

Phản hồi mới nhất

  • Luật sư tư vấn nói:

    Chào bạn!

    Khi ly hôn, Tòa án sẽ ưu tiên giải quyết việc nuôi con theo mong muốn và thỏa thuận của hai bên. Trong trường hợp hai vợ chồng không thể thống nhất thì Tòa án sẽ căn cứ vào điều kiện của bố và mẹ để xác định con sẽ do ai trực tiếp nuôi. 

    Đối với trường hợp con từ đủ 07 tuổi trở lên, Tòa án sẽ xem xét cả nguyện vọng của con khi ra quyết định; trường hợp con dưới 36 tháng tuổi sẽ ưu tiên giao cho mẹ trực tiếp quản lý (trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp nuôi con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác).

    Do vậy, để giành được quyền nuôi con bạn cần đưa ra các chứng cứ, tài liệu chứng minh rằng bạn đủ điều kiện nuôi con. 

    ;
  • Tăng thị huyền nói:
    Tôi muốn viết đơn li hôn tôi có 2 đứa con . tôi có thể dành được quyền nuôi con không ạ. ?;
  • Luật sư tư vấn nói:

    Chào bạn!

    Khi bạn muốn ly hôn, bạn gửi đơn tới Tòa án nhân dân cấp huyện nơi vợ bạn cư trú. Bạn có thể tới Tòa án hỏi về mẫu đơn khởi kiện hoặc tìm kiếm các mẫu đơn xin ly hôn qua mạng. Sau đó, bạn hoàn thiện hồ sơ xin ly hôn và nộp tới Tòa án có thẩm quyền giải quyết

    ;
  • Huỳnh Thanh Thảo nói:
    Hộ khẩu mình ở LX tỉnh An Giang.mình đăng ký kết hôn với vợ ở thị xã Tân Châu tỉnh An Giang. Mẫu đơn xin ly ở tòa án thành phố Long xuyên và thị xã Tân Châu giống nhau hay là khác nhau vậy nè;
  • Huỳnh Thanh Thảo nói:
    Hộ khẩu mình ở LX tỉnh An Giang.mình đăng ký kết hôn với vợ ở thị xã Tân Châu tỉnh An Giang. Mẫu đơn xin ly ở tòa án thành phố Long xuyên và thị xã Tân Châu giống nhau hay là khác nhau vậy nè;
  • Luật sư tư vấn nói:

    Chào bạn!

    Để làm đơn ly hôn trong trường hợp ly hôn đơn phương, bạn có thể tìm kiếm mẫu đơn xin ly hôn qua mạng. Bạn có thể tham khảo qua mẫu đơn xin ly hôn sau đây:

    http://luatdansu.net/thu-tuc-ly-hon/don-ly-hon-viet-tay-theo-mau-cua-toa-an.html

    Hoặc bạn có thể tới Tòa án để tìm mẫu đơn xin ly hôn.

    Sau đó bạn điền thông tin và chuẩn bị đầy đủ tài liệu, giấy tờ và nộp đơn đến Tòa án nhân dân cấp huyện nơi vợ (chồng) bạn cư trú.

    ;
  • tran le thao nói:
    toi muon lam don ly hon thi phai lam nhu the nao ak;
  • Luật sư tư vấn nói:

    Chào bạn!

    Đối với trường hợp của bạn, Công ty Luật TNHH ANP xin tư vấn như sau:

    1. Về chia tài sản chung

    Tài sản chung của vợ chồng bạn được xác định là căn nhà. Đối với quyền sử dụng đất đứng tên chồng bạn được xác lập trước khi kết hôn, mà hai bạn không có thỏa thuận để xác nhập tài sản riêng vào khối tài sản chung nên Quyền sử dụng đất không được xác định là tài sản chung.

    Do vậy, khi ly hôn hai bên chỉ tiến hành chia tài sản chung là căn nhà.

    2. Về nợ chung

    Đối với số nợ 200 triệu mà hai bạn vay khi xây nhà được xác định là nợ chung thì hai vợ chồng bạn đều có nghĩa vụ trả nợ.

    ;
  • Hà thị sinh nói:
    T với ck t kết hơn năm 2010 và có với nhau 2 đứa con và chúng tôi đã xây nhà trên miếng đất của ck tôi( đất ck t đứng sổ đỏ và có trước khi chúng tôi cưới nhau) vây nhờ t muốn li hôn thì t có được chia tài sản không, khi xây nhà chúng tôi có vậy 200tr;
  • Hà thị sinh nói:
    T với ck t kết hơn năm 2010 và có với nhau 2 đứa con và chúng tôi đã xây nhà trên miếng đất của ck tôi( đất ck t đứng sổ đỏ và có trước khi chúng tôi cưới nhau) vây nhờ t muốn li hôn thì t có được chia tài sản không, khi xây nhà chúng tôi có vậy 200tr;